vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 42/2017/QĐ-UBND · 20/12/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 26/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015 - 31/12/2019) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau:

“ 1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp

Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, cách xác định khu vực, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định khu vực, vị trí đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực có hệ số).

Đối với đất nông nghiệp tại đô thị: cách xác định loại đường, vị trí (khoảng cách từng vị trí) tương tự như cách xác định loại đường, vị trí đất ở trong đô thị quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với loại đường có hệ số).

Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính;

- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã;

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên”.

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Khoản 4, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Đối với nhóm đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, căn cứ vào phương pháp định giá và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.”

b) Bổ sung Khoản 5 như sau:

“5. Đối với các thửa đất, khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Mà các thửa đất, khu đất này có hình dáng, địa thế cá biệt (như: cù lao, tiểu đảo...) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực nông thôn các huyện, thành phố, có vị trí sâu hơn 500 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá đất (vị trí 2 khu vực 3) hoặc các thửa đất, khu đất thuộc khu vực đô thị có vị trí sâu hơn 200 mét kể từ vị trí cuối cùng của bảng giá (vị trí cuối cùng tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa là vị trí 5 hoặc tại các huyện là vị trí 4 các tuyến đường) thì giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cụ thể của dự án được xác định theo mức giá phù hợp, nhưng không được thấp hơn 70% giá đất của vị trí cuối cùng của khu vực, loại đường do UBND tỉnh đã quy định.”.

3. Điều 5 được sửa đổi như sau:

“Điều 5. Bảng giá đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị (áp dụng chung cho các loại đường)

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Địa bàn Vị  trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu 158 158 158 158 158
Thành phố Bà Rịa 126 126 126 126 126

Áp dụng đối với thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Địa bàn Vị  trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện 101 91 82 61

b) Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Địa bàn Vị  trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu 60 60 60 60 60
Thành phố Bà Rịa 48 48 48 48 48

Áp dụng đối thị trấn các huyện Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Địa bàn Vị  trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Thị trấn thuộc các huyện 38 38 38 38

2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

a) Áp dụng đối với địa bàn các xã trên địa bàn tỉnh:

Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

(ĐVT 1.000 đồng/m2)

Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1 90 77 65 55
Khu vực 2 47 40 34 29
Khu vực 3 25 21 21 21

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
Khu vực 1 34 29 24 21
Khu vực 2 18 15 13 11
Khu vực 3 9 9 9 9

b) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

Bảng giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường Vị trí  1 Vị trí  2 Vị trí  3 Vị trí  4
Loại 1 90 54 38 26
Loại 2 54 32 23 16
Loại 3 32 19 15 15

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

(ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Loại đường Vị trí 1 Vị trí  2 Vị trí  3 Vị trí  4
Loại 1 34 21 14 10
Loại 2 21 12 9 9
Loại 3 12 9 9 9

3. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:

               (ĐVT: 1.000 đồng/m2)

Vị trí  đất 1 2 3
Đơn giá 74 45 34

4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 8:

“6. Cách xác định giá đất của thửa đất liền kề với nhau của một chủ sử dụng: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì giá đất được tính theo đất liền khối”.

b) Bãi bỏ khoản 7 Điều 8.

c) Bổ sung Khoản 12 như sau:

“12. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì UBND các huyện, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết”.

d. Bổ sung Khoản 13 như sau:

13. Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.