vanban.org

Điều 7. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2021 Thay thế: 29/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021
Quảng Bình Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2015/QĐ-UBND
05/09/202129/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép tại địa phương theo thẩm quyền;

2. Công an tỉnh có trách nhiệm:

a. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức lực lượng để giải tỏa các điểm nóng mất an ninh trật tự do khai thác khoáng sản trái phép;

b. Tổ chức kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật khoáng sản trên địa bàn theo chức năng nhiệm vụ được giao;

c. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do an ninh;

d. Chỉ đạo Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, b và c của khoản 2 Điều này theo thẩm quyền.

3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi Cục quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền việc vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản, thành phẩm khoáng sản trái phép trên địa bàn.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm:

a. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, Đồn Biên phòng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực biên giới, hải đảo;

b. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng; tại các khu vực khác khi có chỉ đạo của UBND tỉnh.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:

a. Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm, Ban Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các chủ rừng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản trong khu vực rừng, đất nông lâm nghiệp được giao quản lý;

b. Giám đốc các Ban quản lý rừng, Giám đốc các Công ty TNHH Một thành viên Nông lâm nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo vệ khoáng sản trong khu vực được giao quản lý.

6. Chủ tịch UBND cấp huyện có nhiệm vụ:

a. Chủ trì và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn huyện, xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản tại địa phương;

b. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;

c. Huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn các hoạt động khoáng sản trái phép.

7. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp:

a. Tổ chức thực hiện bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn quản lý;

b. Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép;

c. Chỉ đạo lực lượng Công an xã và các lực lượng khác xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để các hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn;

d. Quản lý chặt chẽ việc đăng ký tạm trú tại địa phương; nghiêm cấm hành vi cho phép tạo dựng bến bãi, lán, trại để khai thác khoáng sản trái phép;

đ. Báo cáo UBND cấp huyện kịp thời xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép vượt thẩm quyền xử lý của địa phương.