vanban.org

Điều 6. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2025
Hòa Bình Ban hành 04/09/2015 Hiệu lực 14/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

1. Chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hiệu quả quản lý, vận hành, khai thác các công trình cấp nước tập trung nông thôn được giao quản lý.

2. Định biên nhân sự quản lý, vận hành, khai thác công trình.

a) Tùy từng đặc điểm cụ thể của công trình, Trung tâm nước quyết định số lượng người cần thiết để quản lý, vận hành, khai thác công trình đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất; an toàn, bền vững về kỹ thuật và bền vững về tài chính; khuyến khích tiếp nhận các con em có hộ khẩu thường trú tại tỉnh đã tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp thuộc lĩnh vực cấp nước và môi trường.

b) Trung tâm nước định kỳ chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân quản lý, vận hành, khai thác các trạm cấp nước tập trung và cấp chứng nhận đã qua khóa bồi dưỡng.

3. Quản lý, vận hành công trình, điều hòa nguồn nước cấp hợp lý từ đầu mối đến hệ thống đường ống truyền dẫn nước sinh hoạt cung cấp cho khách hàng sử dụng nước. Thường xuyên phối hợp với địa phương kiểm tra công trình, kịp thời tu bổ, sửa chữa những hư hỏng, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình để đảm bảo phục vụ có hiệu quả.

4. Được làm chủ đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung nông thôn; làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp công trình nếu được người quyết định đầu tư giao.

5. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác bảo vệ công trình; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn.

6. Tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt với khách hàng dùng nước, thu tiền nước ở những công trình được giao quản lý, khai thác và sử dụng.

7. Có mối quan hệ chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố; UBND cấp xã để quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn có hiệu quả; đề xuất, kiến nghị chính quyền địa phương phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo vệ an toàn công trình.

8. Có trách nhiệm thông báo đến UBND xã những thông tin sau:

a) Khả năng cung cấp nước sinh hoạt của các công trình trên từng địa bàn, khu dân cư tập trung nông thôn.

b) Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt của khách hàng dùng nước trên địa bàn: Huyện, thị xã, thành phố, thị trấn, phường, xã.

c) Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, gây lãng phí nước sinh hoạt làm ảnh hưởng đến việc cung cấp nước để được phối hợp xử lý kịp thời.

d) Sự phối hợp, hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc bảo vệ an toàn công trình.

9. Có quyền từ chối cung cấp nước trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước trong việc quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình, lấy nước tùy tiện, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn hệ thống đường ống truyền dẫn nước sinh hoạt.

b) Khách hàng sử dụng nước không ký hợp đồng dùng nước hoặc không thanh toán tiền nước theo quy định.

10. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng cung cấp nước cho khách hàng sử dụng nước khi không đảm bảo nhu cầu về số lượng, chất lượng nước do lỗi của Trung tâm Nước sạch gây ra.