vanban.org

Điều 16. Hỗ trợ của ngân sách — Quyết định 26/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/09/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 04/09/2015 Hiệu lực 14/09/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc quy định nguyên tắc huy động đóng góp tự nguyện hàng năm của Nhân dân và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 26/2015/QĐ-UBND
14/09/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn · 08/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hỗ trợ của ngân sách

1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 50% giá trị dự toán xây lắp đã có thuế VAT cho các công trình giao thông có giá trị dự toán xây lắp được duyệt từ 50 triệu đồng trở lên thuộc các xã vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi.

b) Hỗ trợ 40% giá trị dự toán xây lắp đã có thuế VAT cho các công trình giao thông có giá trị dự toán xây lắp được duyệt từ 100 triệu đồng trở lên cho các công trình thuộc xã vùng nông thôn, thị trấn Tân Phú, Định Quán, thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc và thị trấn Vĩnh An huyện Vĩnh Cửu.

c) Đối với các xã có nhu cầu đầu tư các tuyến đường điện phục vụ Nhân dân nhưng ngành điện chưa có kế hoạch đầu tư thì địa phương có thể tổ chức vận động Nhân dân tự nguyện đóng góp và ngân sách cấp huyện hỗ trợ theo khả năng.

d) Hỗ trợ xây dựng trung tâm văn hóa thể thao cơ sở (xã, phường, thị trấn): Mỗi dự án hỗ trợ 40% dự toán xây lắp được duyệt (đã có thuế VAT) và chi phí bồi thường (nếu có), nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng cho một công trình.

- Nội dung phân bổ vốn cho các dự án thực hiện xã hội hóa sẽ được phân bổ đồng thời trong giao kế hoạch vốn theo phân cấp của UBND cấp huyện đầu năm kế hoạch.

- Trường hợp tổng số vốn cấp huyện đề nghị hỗ trợ (đối với dự án đủ điều kiện) vượt cao hơn nguồn hỗ trợ xã hội hóa của tỉnh trong năm thì phân bổ theo tỷ lệ giảm tương ứng với tỷ lệ thiếu nguồn so với nhu cầu.

2. Điều kiện hỗ trợ đối với các dự án:

Các dự án đề nghị hỗ trợ phải được UBND cấp huyện dự kiến triển khai trong kế hoạch đầu tư công của năm kế hoạch (được dự kiến giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện dự án). Trong đó, phần vốn hỗ trợ từ ngân sách huyện phải đảm bảo tỷ lệ hỗ trợ theo quy định; đồng thời phải huy động được tối thiểu 20% tổng số tiền được thống nhất huy động xã hội hóa.

3. Ngân sách huyện hỗ trợ: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm cân đối hỗ trợ từ ngân sách ít nhất là 20% giá trị xây lắp đã có thuế để đầu tư các dự án thực hiện xã hội hóa và có trách nhiệm huy động đóng góp của người dân theo cam kết; các công trình hạ tầng nông thôn khác cấp huyện cân đối ngân sách theo khả năng.