Điều 1. Ban hành quy định về thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính.
2. Mức thu phí:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| Tù trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
c) Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được trích để lại 50% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thu phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các chế độ tài chính hiện hành; số còn lại (50%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.