Điều 7. Quy trình và thời gian cập nhật thông tin
1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Không quá 01 ngày làm việc, khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân loại nhiệm vụ giao theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này; cập nhật và chuyển theo dõi đầy đủ nội dung thông tin về nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành và địa phương theo quy định tại những Điểm a, b, c, d, đ, e Khoản 1 Điều 6 của Quy chế này vào Phần mềm quản lý công việc được giao của tỉnh.
2. Đối với các sở, ngành và địa phương:
a) Cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo các nội dung quy định tại Điểm g, Điểm h Khoản 1 Điều 6 Quy chế này trên Phần mềm quản lý công việc được giao của tỉnh;
b) Thời gian cập nhật thông tin:
- Đối với các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này, chậm nhất sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhiệm vụ được giao phải cập nhật những thông tin liên quan đến tình hình triển khai, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao vào Phần mềm quản lý công việc được giao của tỉnh. Trường hợp các nhiệm vụ được giao phải thực hiện ngay thì báo cáo, cập nhật kết quả theo quy định;
- Đối với các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy chế này, phải cập nhật tình hình thực hiện theo quý, 6 tháng, năm hoặc khi có kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
c) Rà soát, đối chiếu các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được chuyển đến trên Phần mềm quản lý công việc được giao của tỉnh; trường hợp nội dung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ngành và địa phương thì phải trao đổi, nêu rõ lý do và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh hoặc chuyển đến đơn vị khác thực hiện theo quy định.