vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ tiền ăn — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2023/QĐ-UBND · 19/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 34/2017/QĐ-UBND · 27/11/2017
Quảng Trị Ban hành 03/06/2014 Hiệu lực 13/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ tiền ăn

1. Đối tượng

Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quy chế này là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Người thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí.

2. Định mức hỗ trợ

Mức hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều này bằng 3% mức lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày và được làm tròn số đến hàng nghìn đồng.

3. Trình tự và thủ tục hỗ trợ

Người bệnh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này phải xuất trình một trong các giấy tờ sau cho Bệnh viện nơi đến điều trị để được nhận hỗ trợ:

a) Thẻ bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là BHYT) mã HN (hộ nghèo) còn hạn sử dụng.

b) Nếu chưa được cấp thẻ BHYT mã HN hoặc được cấp thẻ BHYT các mã khác thì sử dụng một trong các giấy tờ sau để làm cơ sở xác định đối tượng hỗ trợ:

- Giấy xác nhận là người thuộc hộ nghèo do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi đối tượng cư trú cấp;

- Sổ hộ khẩu hoặc Chứng minh nhân dân (bản sao có chứng thực);

- Giấy xác nhận là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản mới được Nhà nước công nhận;

- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi (bản sao có chứng thực).

c) Thẻ BHYT mã BT (bảo trợ) còn hạn sử dụng hoặc giấy xác nhận là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

Bệnh viện có trách nhiệm sao và lưu giấy tờ xác định đối tượng vào trong hồ sơ bệnh án của người bệnh.

4. Thời điểm hỗ trợ và chứng từ thanh toán

a) Người bệnh điều trị tại các Bệnh viện trong tỉnh:

- Khi người bệnh vào viện xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định thì Bệnh viện nơi điều trị làm thủ tục tạm ứng để hỗ trợ tiền ăn cho người bệnh theo định mức tại Quy chế này; khi người bệnh xuất viện, Bệnh viện làm thủ tục thanh toán hỗ trợ tiền ăn theo số ngày thực tế điều trị;

- Chứng từ thanh toán: Bệnh viện chi hỗ trợ tiền ăn cho người bệnh phải lập bảng kê thanh toán có ký nhận hoặc điểm chỉ trực tiếp của người nhận tiền.

b) Người bệnh điều trị tại Bệnh viện ngoại tỉnh hoặc tuyến Trung ương.

- Người bệnh sau khi ra viện đến Bệnh viện huyện nơi cư trú để thanh toán hỗ trợ tiền ăn theo Quy chế này;

- Chứng từ thanh toán gồm: Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này và nộp bổ sung thêm bản sao giấy chuyển viện và bản gốc giấy ra viện.