vanban.org

Điều 5. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin và các thiết bị công nghệ thông tin — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2020 Thay thế: 13/2020/QĐ-UBND · 14/07/2020
Quảng Bình Ban hành 21/10/2014 Hiệu lực 31/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Bình · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2014/QĐ-UBND
24/07/202013/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin và các thiết bị công nghệ thông tin

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin, bao gồm:

a) Nghiên cứu và đề xuất xây dựng các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung trên địa bàn tỉnh để tăng hiệu quả sử dụng, tiết kiệm đầu tư, đảm bảo tính liên thông giữa các cơ quan, đơn vị và thuận tiện trong việc đảm bảo an toàn thông tin;

b) Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh;

c) Chịu trách nhiệm giám sát và đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của tỉnh, đặc biệt là các hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng, Cổng/trang thông tin điện tử, thư điện tử, quản lý văn bản, một cửa điện tử, quản lý nhân sự, báo cáo trực tuyến;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh để thực hiện quản lý chặt chẽ tài khoản người dùng của các hệ thống thông tin. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, chuyển công tác, phải có biện pháp khóa hoặc hủy tài khoản, quyền truy nhập, thu hồi các thiết bị liên quan tới hệ thống thông tin (khóa, thẻ nhận dạng,...);

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lên phương án sao lưu và phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố đối với các hệ thống thông tin của tỉnh; tổ chức sao lưu dữ liệu các hệ thống dùng chung của tỉnh và hướng dẫn về sao lưu dự phòng các dữ liệu quan trọng.

f) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc sử dụng các thiết bị viễn thông, máy tính dùng để lưu giữ và truyền thông tin bí mật nhà nước.

2. Các cơ quan, đơn vị nếu triển khai các hệ thống thông tin độc lập thì phải tự chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông khi được yêu cầu.

3. Đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thiết bị mạng, máy chủ, máy tính cá nhân và các hệ thống lưu trữ:

a) Máy chủ, máy tính cá nhân, hệ thống lưu trữ nội bộ, thiết bị mạng phải được bảo vệ bởi mật khẩu an toàn, tuyệt đối không sử dụng mật khẩu ngắn, mặc định;

b) Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo thực hiện chặt chẽ việc bảo vệ an toàn vật lý cho tất cả hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình;

c) Tất cả các máy tính tại các cơ quan, đơn vị phải được cài đặt các phần mềm bảo vệ chống virus;

d) Khi xảy ra sự cố lây lan của virus tại cơ quan, đơn vị mình phải báo cáo tình hình về Sở Thông tin và Truyền thông thông qua đường dây nóng;

e) Khi xảy ra sự cố máy tính có tính chất nghiêm trọng thì cơ quan, đơn vị phải có trách nhiệm xây dựng phương án, tổ chức khắc phục. Trong trường hợp không khắc phục được phải thông báo, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông khắc phục ngay sự cố.