vanban.org

Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, bằng nhà ở và bằng tiền để làm cơ sở thực hiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 30/12/2021 Thay thế: 46/2023/QĐ-UBND · 19/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 67/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021
Ninh Bình Ban hành 19/09/2014 Hiệu lực 29/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 46/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 26/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, bằng nhà ở và bằng tiền để làm cơ sở thực hiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở

a) Tại các phường, thị trấn là: 60 m2.

b) Tại các xã là: 80 m2.

2. Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở

a) Tại các phường, thị trấn là: 60 m2 sàn sử dụng.

b) Tại các xã là: 80 m2 sàn sử dụng.

3. Suất tái định cư tối thiểu bằng tiền

a) Tại các phường, thị trấn:

Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư x 60 m2.

b) Tại các xã:

Giá trị một suất tái định cư tối thiểu = Giá giao đất tại vị trí tái định cư x 80 m2.