vanban.org

Điều 4. Quy định hệ số khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2018 Thay thế: 35/2018/QĐ-UBND · 07/12/2018
Khánh Hòa Ban hành 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Các Cổng thông tin điện tử thuộc tỉnh Khánh Hòa · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa · 26/2014/QĐ-UBND
25/12/201835/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định hệ số khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút

1. Hệ số khung nhuận bút

a) Đối với báo in, báo điện tử, Cổng Thông tin điện tử tỉnh

Nhóm Thể loại Hệ số
1

Tin

Trả lời bạn đọc

1 - 3
2 Tranh 1 - 3
3 Ảnh 1 - 3
4 Chính luận 10 - 20

5

Phóng sự

Ký (một kỳ)

Bài phỏng vấn

10 - 20
6 Sáng tác văn học 8 - 15
7 Nghiên cứu 10 - 20
8

Trực tuyến

Media

10 - 20

b) Đối với báo nói, báo hình, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện

Nhóm Thể loại Hệ số
1

Tin

Trả lời bạn đọc

1 - 3
2 Chính luận 10 - 20
3

Phóng sự

Ký (một kỳ)

Bài phỏng vấn

10 - 20
4 Sáng tác văn học 8 - 15
5 Nghiên cứu, hướng dẫn khoa học, giáo dục 10 - 20
6 Tọa đàm, giao lưu 10 - 20

2. Hệ số nhuận bút

a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

b) Đối với cơ quan báo, đài chưa tự cân đối được kinh phí, ngân sách nhà nước chỉ chi trả nhuận bút ở mức hệ số thấp nhất trong khung quy định tại Khoản 1.

c) Đối với cơ quan báo, đài tự cân đối được kinh phí và có lãi do hoạt động báo chí và các hoạt động kinh tế hỗ trợ thì căn cứ vào chất lượng, thể lọai tác phẩm, Tổng Biên tập, Giám đốc Đài, Trưởng Ban Biên tập, Trưởng Đài có sử dụng tác phẩm (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm) quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm trong khung quy định tại Khoản 1.

d) Đối với tác phẩm, tin tức không quy định trong khung nhuận bút thì Thủ trưởng cơ quan sử dụng tác phẩm căn cứ vào khung nhuận bút quy định và tùy theo tính chất, đặc trưng của tác phẩm, tin tức để vận dụng quyết định hệ số nhuận bút cho phù hợp (tùy thuộc vào cơ quan tự cân đối kinh phí hoặc cơ quan được ngân sách cấp kinh phí để quyết định mức hệ số nhuận bút theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 2).

3. Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút

4. Nhuận bút cho biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh (báo nói) đối với các thể loại 1, 2, 3, 5, 6 trong khung nhuận bút bằng 20 - 30% mức nhuận bút của thể loại tương ứng trong khung nhuận bút được quy định tại Điểm b Khoản 1; đối với thể loại 4 trong khung nhuận bút bằng 50 – 150% thể loại tương ứng trong khung nhuận bút được quy định tại Điểm b Khoản 1.

5. Nhuận bút cho biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ trong lĩnh vực truyền hình (báo hình) đối với các thể loại 1, 2, 3, 5, 6 trong khung nhuận bút bằng 50 - 100% mức nhuận bút của thể loại tương ứng trong khung nhuận bút được quy định tại Điểm b Khoản 1; đối với thể loại 4 trong khung nhuận bút bằng 100 – 200% thể loại tương ứng trong khung nhuận bút được quy định tại Điểm b Khoản 1.