Điều 4. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh định kỳ 05 năm một lần và điều chỉnh bảng giá đất khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động theo quy định của Luật Đất đai;
2. Giá đất cụ thể trong thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc nguồn ngân sách nhà nước và trong thực hiện tính thu tiền thuê đất;
3. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;
4. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng cụ thể tại địa phương; giá giống cây trồng (cây lâm nghiệp, giá cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày);
5. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; Giá cho thuê tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;
6. Giá bán nước sinh hoạt, giá bán nước cho các mục đích sử dụng khác tại địa phương;
7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hoá, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
8. Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc Tỉnh;
9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;
11. Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô;
12. Giá dịch vụ xe ra, xe vào bến xe ôtô;
13. Giá thóc để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;
14. Giá các loại phương tiện ôtô, xe máy và các loại máy móc thiết bị khác để tính lệ phí trước bạ theo quy định;
15. Giá các loại tài nguyên (Đất, nước, Khoáng sản, Rừng tự nhiên) để tính thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
16. Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tỉnh;
17. Giá bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và các chính sách hỗ trợ làm căn cứ lập phương án giá và thẩm định giá bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
18. Ngoài những tài sản hàng hoá dịch vụ quy định nêu trên, trong trường hợp cần thiết Sở Tài chính tham mưu cho UBND Tỉnh quyết định bổ sung một số loại hàng hoá, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế xã hội ở địa phương nhằm ổn định giá, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của nhà nước.