vanban.org

Điều 5. Điều kiện được vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, mức vốn, thời hạn, lãi suất và phương thức cho vay — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 14/07/2014 Hiệu lực 24/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện được vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, mức vốn, thời hạn, lãi suất và phương thức cho vay

1. Điều kiện được vay vốn, mục đích sử dụng, mức vốn vay và thời hạn cho vay

a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đối với người lao động tự tạo việc làm ổn định tại chỗ áp dụng theo quy định của hộ gia đình (tại Điểm a Khoản 1 Điều này).

2. Về lãi suất cho vay

a) Bằng mức lãi suất cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ;

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người khuyết tật, thì mức lãi suất cho vay thực hiện theo quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người khuyết tật.

b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

3. Phương thức cho vay

a) Đối với hộ gia đình: Áp dụng phương thức cho vay theo quy định của Quỹ quốc gia về việc làm.

b) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, người lao động tự tạo việc làm tại chỗ trực tiếp cho vay tại Hội sở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thị xã.