vanban.org

Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2015 Thay thế: 04/2015/QĐ-UBND · 19/02/2015
Tiền Giang Ban hành 19/06/2013 Hiệu lực 29/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành chính sách hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 26/2013/QĐ-UBND
01/03/201504/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ các nguồn sau:

1. Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, vốn Chương trình giảm nghèo bền vững, vốn sự nghiệp nông nghiệp, vốn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ các nội dung tại Khoản 1, 2 Điều 6 của Quyết định này.

2. Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm (dự án 5: Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản) theo Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Vốn sự nghiệp nông nghiệp hỗ trợ nội dung quy định tại Khoản 3, 4 Điều 6 của Quyết định này.

3. Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn) theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Kinh phí khuyến nông theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8/01/2010 về khuyến nông; Vốn sự nghiệp nông nghiệp và vốn sự nghiệp khoa học công nghệ hỗ trợ các nội dung quy định tại Khoản 5, Điều 6 của Quyết định này.

4. Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ, vốn sự nghiệp nông nghiệp hỗ trợ các nội dung tại Khoản 6, Điều 6 của Quyết định này.

5. Ngoài ra, nguồn vốn hỗ trợ thông qua các chương trình, dự án khác như:

a) Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành Nông nghiệp đến năm 2020” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” theo Quyết định số 635/QĐ-TTg ngày 30/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 7/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015;

d) Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

đ) Các chương trình, dự án khác có liên quan.