vanban.org

Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/QĐ-UBND · 09/01/2019 Thay thế: 20/2018/QĐ-UBND · 09/05/2018
Lai Châu Ban hành 30/09/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt · 15/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp · 20/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp · 26/2013/QĐ-UBND
21/05/201820/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/08/201728/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 10/10/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp · 42/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành qui chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp GPLX môtô hạng A1 chơ đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp · 23/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/05/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT - BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải Về việc “Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá qu¸ thấp".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc "Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp".

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Khắc Chử

QUY CHẾ

Quản lý, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1

cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Lai Châu)

________________________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng.

1. Quy chế này chỉ áp dụng cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường thuộc huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu có nhu cầu học và thi lấy giấy phép lái xe môtô hạng A1.

2. Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp là những người: Không biết nói tiếng Việt hoặc biết nói nhưng nói chậm, hiểu chậm tiếng Việt, biết đọc chậm nhưng không biết viết hoặc viết chậm chữ Việt, hoặc hoàn toàn không biết đọc, biết viết.

 3. Quy chế này không áp dụng cho các đối tượng sau đây:   

a) Cán bộ, công viên chức thuộc các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội, các cơ quan chính quyền các cấp, cán bộ chiến sỹ thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang.

b) Người có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh khác.

c) Các đối tượng có trình độ văn hoá từ lớp 5/12 trở lên.

d) Các đối tượng học và thi lấy giấy phép lái xe các hạng khác ngoài hạng A1.

e) Các đối tượng sinh từ năm 1991 trở về sau

Điều 2. Quy định về địa điểm, thời gian tuyển sinh, mở lớp, giáo viên giảng dạy.

1. Địa điểm tổ chức đào tạo, sát hạch được tổ chức tại trung tâm các huyện thị hoặc trung tâm các xã có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

2. Thời gian mở lớp theo đề nghị của các huyện, thị và được Sở Giao thông Vận tải chấp thuận bằng văn bản.

3. Sau khi được Sở Giao thông Vận tải chấp thuận, các cơ sở đào tạo phối hợp với các huyện thị tiến hành tuyển sinh, lập danh sách lớp học, số lượng học viên, thời gian, địa điểm học gửi Sở Giao thông Vận tải để báo cáo.

4. Quy định số lượng học sinh không vượt quá 40 người/01 lớp, nếu số lượng lớn phải chia thành nhiều lớp.

5. Quy định về phòng học lý thuyết, sân sát hạch thực hành theo tiêu chuẩn chung của Bộ Giao thông Vận tải.

6. Giáo viên giảng dạy phải là người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 10, 11 Điều 5, Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải và biết nói tiếng dân tộc thiểu số, nếu không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc thiểu số thì cơ sở đào tạo phải thuê người phiên dịch, kinh phí thuê do cơ sở đào tạo tự chi trả, nghiêm cấm không được thu thêm học phí của học viên.

Điều 3. Về mức thu học phí và các khoản lệ phí khác.

1. Thực hiện mức thu học phí và lệ phí do cơ sở đào tạo tự xây dựng mức học phí quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải.

2. Nghiêm cấm cơ sở đào tạo thu thêm học phí hoặc các khoản lệ phí khác ngoài quy định. Nghiêm cấm bán các loại tài liệu hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định.

Chương II TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO

Điều 4. Quy định về điều kiện tuyển sinh.

Đảm bảo sức khỏe theo quy định tại Điều 60, Luật Giao thông đường bộ và là đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND tỉnh Lai Châu và không áp dụng cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định này

Điều 5. Nội dung đào tạo lý thuyết.

1. Giáo trình đào tạo: áp dụng giáo trình đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành theo văn bản Hướng dẫn số 851/TCĐBVN - QLPT & NL ngày 05 tháng 03 năm 2013.

 2. Cơ sở đào tạo biên soạn riêng giáo án giảng dạy trình Sở Giao thông Vận tải Lai Châu phê duyệt và nội dung giáo án phải tập trung sâu vào hệ thống biển báo hiệu đường bộ, điều kiện để tham gia giao thông, quy tắc giao thông đường bộ, các hành vi bị nghiêm cấm, ý thức đạo đức người tham gia giao thông và điều kiện đường xá địa hình của Tỉnh để phù hợp trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp.

3. Lớp học cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp phải giảng dạy riêng, thời gian giảng lý thuyết là 10 tiết và thực hành tay lái là 04 tiết.

Điều 6. Nội dung đào tạo thực hành.

1. Giảng theo giáo trình đã ban hành và cần phải nhấn mạnh thêm về tốc độ chạy xe trên đường, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đi đường đèo dốc, tránh vượt, chuyển hướng đúng quy tắc đường bộ, đi đúng làn đường, phần đường quy định....

2. Phải hướng dẫn cụ thể về cấu tạo xe, cách điều khiển xe trên đường, các biện pháp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường.

3. Tập trung giảng dạy kỹ năng lái xe trong hình liên hoàn, kỹ năng lái xe trong hình có lắp thiết bị chấm điểm tự động và trực tiếp giáo viên phải đi mẫu

Điều 7. Quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển sinh.

1. Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định và có xác nhận trình độ học vấn do UBND xã, phường, thị trấn nơi người dự học thường trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của nơi xác nhận (theo mẫu Phụ lục kèm theo).

2. Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân.

3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

4. 02 ảnh màu (3x4) kiểu ảnh chứng minh nhân dân

Điều 8. Phương pháp đào tạo.

1. Sử dụng phương pháp giảng dạy trực quan, chủ yếu bằng hình ảnh, bằng động tác mẫu, bằng chỉ dẫn và hỏi đáp. Khi giảng dạy yêu cầu phải có đầy đủ hình ảnh mẫu về những vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

2. Trong quá trình giảng giáo viên cần phải có nhiều ví dụ cụ thể sinh động nhằm làm cho học viên dễ hiểu, dễ nhớ.

3. Dành thời gian để hướng dẫn nhắc nhở học viên về quy chế thi và hình thức thi.

Chương III NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP SÁT HẠCH

Điều 9. Quy định về đề thi.

1. Bộ đề thi do Sở Giao thông Vận tải ban hành và thống nhất quản lý trên cơ sở bộ đề thi chung của Tổng cục Đường bộ Việt Nam được lược bớt một số câu không liên quan đến tình hình thực tế tại Lai Châu và có tham khảo giáo trình đào tạo.

2. Cấu trúc đề thi sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1 dựa trên cấu trúc đề thi giấy phép lái xe hạng A1 của Tổng cục đường bộ Việt Nam (có lược bớt một số câu) gồm 14 câu trong đó: có 05 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (03 về khái niệm, 01 câu quy tắc, 01 câu về tốc độ), có 01câu về văn hoá và đạo đức người lái xe, 05 câu về biển báo, có 03 câu sa hình.

3. Bộ đề gồm 40 đề thi được đánh số từ  01 đến 40, thẻ soi lỗ chấm thi có 12 câu được đục lỗ do Ban Quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe thống nhất quản lý và sử dụng  theo quy định.

4. Mỗi câu hỏi có từ 2 đến 4 đáp án trong đó có từ 01 đến 02 đáp án đúng.

5. Áp dụng thể thức đảo đề như quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước mỗi kỳ thi sát hạch để bảo đảm tính khách quan trong kỳ thi.

Điều 10. Hình thức và phương pháp thi lý thuyết.

1. Hình thức thi lý thuyết: Tổ chức thi theo hình thức là trắc nghiệm trên giấy và vấn đáp.

2. Phương pháp thi lý thuyết:

a) Phương pháp thi trắc nghiệm trên giấy áp dụng đối với thí sinh là người biết đọc, biết viết chậm. Phương pháp này thực hiện theo quy trình của Bộ Giao thông Vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

b) Phương pháp thi vấn đáp áp dụng đối với thí sinh là người không biết đọc, biết viết, trình tự tiến hành kỳ thi như sau:

- Sát hạch viên tiếp nhận hồ sơ thí sinh dự sát hạch, bộ đề và đáp án sát hạch.

- Số lượng sát hạch viên tham gia hỏi vấn đáp do tổ trưởng tổ sát hạch sắp xếp cho phù hợp kỳ thi.

- Mỗi sát hạch viên gọi 01 thí sinh mỗi đợt theo hồ sơ, kiểm tra nhận dạng, đối chiếu chứng minh thư nhân dân. 

- Sát hạch viên kê khai các trích ngang trong giấy thi cho thí sinh.

- Thí sinh tự chọn rút đề thi trong số bộ đề in sẵn, 01 sát hạch viên hỏi và giúp thí sinh đánh dấu theo đáp án mà thí sinh lựa chọn.

- Thời gian hỏi và trả lời của thí sinh tối đa là 15 phút cho 14 câu, đúng từ 10/14 câu trở lên là đạt yêu cầu.

- Sát hạch viên hỏi xong yêu cầu thí sinh điểm chỉ vào bài thi và chuyển bài thi cho sát hạch viên được phân công chấm thi lý thuyết. Sát hạch viên chấm điểm bằng thẻ soi lỗ, sau khi chấm xong bài thì công bố kết quả ngay cho thí sinh biết

Điều 11. Hình thức và phương pháp thi thực hành.

Thí sinh đạt lý thuyết được dự thi thực hành theo quy trình của Bộ Giao thông Vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Điều 12. Xét công nhận trúng tuyển cấp giấy phép lái xe.

1. Sau khi thi xong 2 phần thi lý thuyết và thực hành lái xe đạt yêu cầu được lập hồ sơ để công nhận trúng tuyển cấp giấy phép lái xe và được lập danh sách riêng cho mỗi khoá thi.

2. Thí sinh không đạt lý thuyết lần một thì được đăng ký thi lại ở kỳ kế tiếp, nếu thi lại không đạt  thì thí sinh phải đăng ký tham gia đào tạo lại từ đầu.

3. Thí sinh thi không đạt thực hành lần 1 thì được bảo lưu kết quả lý thuyết hoặc đăng ký thi lại thực hành lần 2 ở kỳ kế tiếp. Trường hợp thi lại thực hành không đạt thì phải đăng ký thi lại kỳ sau không được bảo lưu kết quả lý thuyết.

Điều 13. Cấp Giấy phép lái xe.

1. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

2. Nơi trả giấy phép lái xe sẽ được thông báo ngay khi nhân dân đến dự thi.

Chương IV PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 14. Trách nhiệm phối hợp.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các dân tộc thiểu số được tham gia giao thông thuận lợi, đúng quy định và tạo ra sự hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật. Đồng thời tránh lạm dụng chủ trương ưu tiên của Đảng và chính sách của Nhà nước, yêu cầu các Sở, Ban ngành, các địa phương phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải.

1. Chủ động lập kế hoạch và thống nhất với cơ sở đào tạo, các huyện thị, các xã, phường về lịch học và thi, địa điểm học và thi, thông báo rộng rãi để nhân dân biết tham gia.

2. Soạn đề thi, thẻ soi lỗ chấm thi đúng chương trình, giáo trình đào tạo trên cơ sở bộ đề thi của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổ chức kỳ thi đúng thời gian, địa điểm và đảm bảo có chất lượng, đúng quy định.

3. Chỉ đạo cơ sở đào tạo lái xe biên soạn chương trình và giáo án giảng dạy theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 quy chế này.

4. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện quy chế.

5. Hàng năm Sở Giao thông Vận tải báo cáo trước UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế này.

6. Sở Giao thông Vận tải chỉ chấp thuận cho phép mở lớp đào tạo tại các huyện thị khi cơ sở đào tạo đã có đầy đủ chương trình, giáo trình đào tạo theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo.

1. Chỉ cơ sở đào tạo lái xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo hạng A1 trở lên và đủ các điều kiện về giáo viên, về trang thiết bị và cơ sở vật chất mới được đào tạo cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp.

2. Cơ sở đào tạo phải nâng cao ý thức trách nhiệm, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, đội ngũ giáo viên, chú trọng đào tạo giáo viên là người biết tiếng dân tộc.

3. Phối hợp chính quyền các huyện thị, các xã, phường và các cơ quan chức năng tổ chức thông tin phổ biến để nhân dân học và thi lấy giấy phép lái xe đúng quy định.

4. Chủ động soạn giáo trình, giáo án giảng dạy. Tổ chức đào tạo đúng nội dung, chương trình theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải, chú trọng chất lượng đào tạo lý thuyết Luật Giao thông đường bộ

Điều 17. Trách nhiệm của các ban ngành có liên quan.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các ban ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức việc triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát tình hình thực hiện Quy chế này tại các địa phương.

Điều 18. Trách nhiệm của UBND các huyện thị.

1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải và các ban ngành chức năng thường xuyên thông tin tuyên truyền về chế độ chính sách ưu tiên của Nhà nước cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp học và thi lấy giấy phép lái xe môtô, động viên nhân dân tự giác tham gia học và thi theo đúng Quy chế này. Thông báo rộng rãi lịch học và thi đến các thôn, bản của địa phương.

2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về phòng học, phòng thi và sân bãi thi thuận tiện.

3. Chỉ đạo các phòng ban chức năng phối hợp với cơ sở đào tạo lái xe môtô trong Tỉnh tổ chức tuyển sinh đúng thời gian, đảm bảo đúng đối tượng, tránh lợi dụng chính sách ưu tiên để thực hiện sai Quy chế này.

4. Chỉ đạo chính quyền các xã, phường phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc xác nhận trình độ văn hoá của người đăng ký, phòng tránh trường hợp lạm dụng chính sách chủ trương của Nhà nước.

Điều 19. Trách nhiệm của UBND xã, phường.

1. UBND xã, phường phải phân công cán bộ có trách nhiệm, biết thạo tiếng dân tộc để giải thích, hướng dẫn cho nhân dân đến làm thủ tục hồ sơ dự học và thi lấy giấy phép lái xe.

2. Căn cứ vào lịch học và lịch thi đã được thống nhất, UBND xã, phường phải có trách nhiệm thông báo đến từng thôn bản để nhân dân biết tham dự và thi lấy giấy phép lái xe.

3. UBND xã, phường phải có trách nhiệm xác minh và xác nhận đúng trình độ học vấn của người đến làm thủ tục học và thi lấy giấy phép lái xe. Nghiêm cấm UBND xã, phường xác nhận không đúng về trình độ học vấn hoặc xác nhận khi không rõ, khai man về trình độ học vấn để lợi dụng học và thi theo quy chế này.

4. Nghiêm cấm UBND xã, phường thu thêm tiền lệ phí xác nhận trình độ học vấn cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp khi làm hồ sơ học và thi lấy giấy phép lái xe.

Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của nhà nước.

Điều 21. Hình thức xử lý vi phạm.

1. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Người khai man hồ sơ để được dự học và thi theo quy định tại Quy chế này nếu phát hiện sẽ bị xử lý bằng hình thức lập biên bản cảnh cáo trước toàn thể thí sinh đến dự thi và huỷ kết quả thi, huỷ bỏ toàn bộ hồ sơ học và thi không cho phép dự đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trong 12 tháng.

3. Cán bộ thuộc cơ sở đào tạo thực hiện không đúng quy định này bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 06/2012/TT-BGTVT ngày 08 tháng 03 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

4. Cán bộ sát hạch vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác, cố ý gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thông đồng cùng người khác để làm sai quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 06/2012/TT-BGTVT ngày 08 tháng 03 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Sở Giao thông Vận tải Lai Châu có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

1. Các nội dung khác về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

2. Sở Giao thông Vận tải Lai Châu có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này

Điều 23. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, các cơ sở đào tạo phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Mục lục Bấm để đi tới điều