vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 70/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Bình Dương Ban hành 23/09/2013 Hiệu lực 03/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 70/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2013/QĐ-UBND
10/01/201670/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với:

a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do tỉnh quản lý;

b) Quỹ đất thu hồi của người sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài, tổ chức trong nước tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai.

c) Quỹ đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức, các cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đối với:

a) Quỹ đất ở của các dự án tạo vốn từ quỹ đất do cấp huyện quản lý;

b) Quỹ đất ở, đất xen ghép trong khu dân cư do cấp huyện quản lý;

c) Quỹ đất thu hồi của người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai;

d) Quỹ đất để giao, cho thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhân; quỹ đất để cho cộng đồng dân cư thuê;

đ) Quỹ đất khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc phân cấp quản lý.