vanban.org

Điều 3. Mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng và mức hỗ trợ chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật (theo Phụ lục III) — Quyết định 26/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 14/2014/QĐ-UBND · 23/06/2014
Bến Tre Ban hành 14/08/2013 Hiệu lực 24/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 26/2013/QĐ-UBND
03/07/201414/2014/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 24/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng và mức hỗ trợ chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật (theo Phụ lục III)

Các đối tượng người khuyết tật được nêu tại Phụ lục III hưởng các mức trợ cấp khác nhau thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất.

Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP thì chỉ được hưởng 01 suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng người khuyết tật đặc biệt nặng không nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội.