vanban.org

Điều 7. Quản lý thông tin điện tử — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2021/QĐ-UBND · 05/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 29/2014/QĐ-UBND · 20/12/2014
Tuyên Quang Ban hành 22/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý thông tin điện tử

1. Điều kiện hoạt động

a) Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử hoặc blog cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều này thì không phải thực hiện cấp giấy phép, không cần đăng ký nhưng phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

2. Nguyên tắc cung cấp thông tin

Hoạt động cung cấp thông tin điện tử trên mạng Internet phải tuân theo các quy định sau:

a) Việc thiết lập và hoạt động báo điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo các quy định của pháp luật về báo chí và những quy định pháp luật liên quan.

b) Việc thiết lập các trang thông tin điện tử để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên mạng phải thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định pháp luật liên quan.

c) Việc quảng cáo trên mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định pháp luật liên quan.

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp, lưu trữ, truyền đưa trên mạng, bao gồm cả nội dung thông tin của đường liên kết trực tiếp, bảo đảm không vi phạm các điều cấm quy định tại Điều 10 của Luật Báo chí. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bản quyền, về sở hữu trí tuệ và các quy định của pháp luật có liên quan.

đ) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi có yêu cầu để ngăn chặn, loại bỏ các thông tin vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản trang thông tin điện tử

Cơ quan chủ quản là đơn vị đứng tên xin phép thiết lập trang thông tin điện tử. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:

a) Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, duy trì hoạt động và phát triển trang thông tin điện tử theo đúng tôn chỉ, mục đích, đề án thiết lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Ban Biên tập trong việc bảo đảm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến. Sử dụng kinh phí được phân bổ theo kế hoạch và các nguồn hợp pháp khác để bảo đảm hoạt động, duy trì và phát triển trang thông tin điện tử.

c) Phê duyệt, ban hành: Quy chế phối hợp giữa các đơn vị trong cơ quan để cung cấp và xử lý thông tin; Quy chế vận hành và duy trì hoạt động cho trang thông tin điện tử. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc xây dựng, duy trì hoạt động và nâng cấp trang thông tin điện tử theo quy định.

d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của trang thông tin điện tử của đơn vị, gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

đ) Trách nhiệm của cơ quan chủ quản báo điện tử, trang thông tin điện tử thuộc các cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của Luật Báo chí.