vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2017 Thay thế: 05/2017/QĐ-UBND · 09/02/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/08/2012 Hiệu lực 10/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND. Về việc quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2012/QĐ-UBND
20/02/201705/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1290/2006/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung phí Cảng cá Thuận An · 1290/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng nộp phí và không nộp phí:

- Đối tượng nộp phí sử dụng cảng cá là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá, phương tiện sử dụng tại khu vực cảng cá Thuận An.

- Không thu phí đối với tàu thuyền vào neo, đậu để tránh lụt, bão tại cảng cá Thuận An.                                                                                                                                                                     

2. Mức thu phí:

TT Đối tượng thu Đơn vị tính Mức phí 
 
I Tàu, thuyền đánh cá cập cảng     
1 Tàu, thuyền có công suất từ 6 đến 12CV đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h) 5.000 
2 Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30 CV đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h) 10.000 
3 Tàu, thuyền có công suất từ 31đến 90 CV đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h) 20.000 
4 Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200 CV đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h) 30.000 
5 Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200 CV đồng/lần vào ra cảng (không quá 12h) 40.000  
  Nếu quá thời gian quy định nhưng không ra khỏi cảng thì phải nộp phí lưu bến, bãi, cầu cảng bằng 30% mức thu phí/lượt cho mỗi 12h tiếp theo.  
II Tàu thuyền vận tải cập cảng     
1 Có trọng tải dưới 5 tấn đồng/lần vào ra cảng 10.000 
2 Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn đồng/lần vào ra cảng 20.000 
3 Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn đồng/lần vào ra cảng 50.000 
4 Có trọng tải trên 100 tấn đồng/lần vào ra cảng 80.000  
III Các phương tiện vận tải ra vào cảng      
1 Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn đồng/lần vào ra cảng 5.000 
2 Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn; phương tiện dưới 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở) đồng/lần vào ra cảng 10.000 
3 Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn; phương tiện trên 12 chỗ ngồi (dùng để chuyên chở) đồng/lần vào ra cảng 15.000 
4 Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn đồng/lần vào ra cảng 20.000  
5 Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn đồng/lần vào ra cảng 25.000  
IV Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng      
1 Tính cho 01 lần vào, ra cảng đồng/lần vào ra cảng 1.000  
2 Tính theo tháng đồng/tháng 15.000  
V Hàng hoá qua cảng      
1 Hàng thuỷ hải sản, động vật sống đồng/tấn 10.000  
2 Dịch vụ nước đá qua cảng đồng/tấn 3.000  
3 Hàng khác đồng/tấn 4.000  

3. Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Cảng cá Thuận An được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc quản lý cảng cá theo chế độ quy định; 10% (mười phần trăm) còn lại phải kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Nội dung sử dụng phần phí để lại được thực hiện theo Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.

b) Đơn vị thu phí - Cảng cá Thuận An có trách nhiệm:

- Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí cảng cá tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp.

- Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành.

- Đăng ký, kê khai phí tại cảng cá theo quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.

- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.