vanban.org

Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ngãi Ban hành 13/08/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2012/QĐ-UBND
01/01/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo đảm kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật · 11/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.

c) Các cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu, kế hoạch.

3. Nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật:

a) Nội dung chi và mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.

b) Một số nội dung chi và mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau:

Số TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi (1.000 đồng) Ghi chú
Ở tỉnh Cấp huyện  
1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra:        
a) Chủ trì cuộc họp. Người/buổi 150 150  
b) Các thành viên tham dự. Người/buổi 100 100  
2. Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp. 01 báo cáo/ 01 văn bản 600 500  
3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản. 01 văn bản 100 80  
4. Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản:        
a) Mức chi chung. 01 văn bản 140 100  
b) Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp. 01 văn bản 300 200  
5. Chi soạn thảo, viết báo cáo:        
a) Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật. 01 báo cáo 200 150  
b) Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, địa bàn, theo ngành, lĩnh vực. 01 báo cáo 1.000 800  
  Trường hợp phải thuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan. 01 báo cáo 1.500 1.200  
6. Chi công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản trên các phương tiện thông tin đại chúng.       Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.
7. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản:        
a) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản. 01 văn bản 100 80  
b) Chi thu thập, phân loại,        
  xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp chí phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:        
  - Đối với việc thu thập những thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí.       Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.
  - Đối với việc phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn. 01 tài liệu (01 văn bản) 70 60 Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo.
8. Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản.       Được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp.
9. Đối với các khoản chi khác như: Làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm.       Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.