vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích Tháp Pô Klongarai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2017 Thay thế: 72/2017/QĐ-UBND · 21/08/2017
Ninh Thuận Ban hành 07/06/2012 Hiệu lực 17/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích tháp Pô Klong Garai, tỉnh Ninh Thuận · 72/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích Tháp Pô Klongarai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 26/2012/QĐ-UBND
31/08/201772/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích Tháp Pô Klongarai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

1. Mức thu:

- Đối với người lớn: 15.000 đồng/vé/người;

- Đối với trẻ em: 7.000 đồng/vé/người;

- Mức thu áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài;

- Thời gian áp dụng mức thu kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.

2. Cơ quan thu phí được để lại 100% số phí thu được.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Cơ quan thu phí: Bảo tàng tỉnh Ninh Thuận;

b) Cơ quan thu phí có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận lợi để các đối tượng đến tham quan di tích Tháp Pô Klongarai biết;

c) Hình thức thu: thu trực tiếp bằng tiền mặt.

Khi thu phí phải cấp cho biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thu phí đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc phát hành quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí;

d) Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được.

Phí thu được sử dụng để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí: tiền mua chứng từ thu, tiền công (tiền lương) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí; chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành;

đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc thu, chi theo quy định; đăng ký kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; định kỳ báo cáo việc thu, nộp, quản lý phí thu được và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu theo báo cáo.