Điều 2. Các loại buồng ngủ và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp:
a) Các loại buồng ngủ:
- Buồng ngủ đặc biệt: Buồng ngủ riêng, phòng khách riêng, điều hoà nhiệt độ, ti vi có gắn các thiết bị như truyền hình cáp, đầu kỹ thuật số...; có nối mạng Intenet, tủ lạnh, điện thoại, bàn ghế tiếp khách, bàn làm việc, tủ quần áo, phòng vệ sinh khép kín có nóng lạnh, thiết bị ngủ nghỉ tốt.
- Buồng ngủ loại 1: Có điều hoà nhiệt độ, ti vi có gắn các thiết bị như truyền hình cáp, đầu kỹ thuật số..., tủ lạnh, tủ quần áo, bàn ghế tiếp khách, phòng vệ sinh khép kín có nóng lạnh, tiện nghi ngủ nghỉ hợp lý.
- Buồng ngủ loại 2: Có điều hoà nhiệt độ, ti vi, tủ treo quần áo, bàn ghế tiếp khách, phòng vệ sinh khép kín có nóng lạnh.
- Buồng ngủ loại 3: Có điều hoà nhiệt độ, tủ treo quần áo, bàn ghế tiếp khách, phòng vệ sinh khép kín.
- Buồng ngủ loại 4: Những buồng ngủ còn lại không thuộc các loại buồng ngủ nêu trên.
b) Công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để tính thuế.
| TT | Địa bàn | Công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để tính thuế |
| 1 | Thành phố Vinh | 60% |
| 2 | Thị xã Thái Hoà, huyện Quỳnh Lưu, huyện Diễn Châu, huyện Quỳ Hợp, huyện Đô Lương. | 50% |
| 3 | Các huyện còn lại. | 45% |
Những hộ, cá nhân kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ được trừ tối đa không quá 02 (hai) buồng ngủ để phục vụ sinh hoạt gia đình và 02 buồng này không phải kê khai tính thuế.
Đối với những địa bàn mà hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ thực hiện theo mùa vụ, thì chỉ áp dụng mức giá và công suất sử dụng buồng ngủ tối thiểu để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp tại Quyết định này trong thời gian mùa vụ kinh doanh.