vanban.org

Điều 4. Quản lý đất bãi bồi — Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 68/2020/QĐ-UBND · 31/12/2020
An Giang Ban hành 27/09/2012 Hiệu lực 07/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng đất bãi bồi trên địa bàn tỉnh An Giang · 26/2012/QĐ-UBND
15/01/202168/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý đất bãi bồi

1. Đất bãi bồi thuộc ranh giới hành chính của xã, phường, thị trấn nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) đó quản lý.

Trường hợp đất bãi bồi liên quan từ 02 (hai) xã, phường, thị trấn trở lên sẽ do Trung tâm phát triển quỹ đất huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện) có đất bãi bồi đó quản lý.

Trường hợp đất bãi bồi liên quan từ 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên sẽ do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh quản lý.

2. Lập hồ sơ địa chính đất bãi bồi

a) Đất bãi bồi đã nhô khỏi mặt nước phải được đo đạc, lập hồ sơ địa chính để quản lý.

UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất bãi bồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng đo đạc hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính đất bãi bồi.

b) Việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính đất bãi bồi cho phần diện tích mới nổi do UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) tổ chức thực hiện được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu.

UBND cấp xã tổ chức cắm mốc làm cơ sở cho việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính.

3. Sau khi lập hồ sơ địa chính đất bãi bồi, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành lập thủ tục trình UBND tỉnh quyết định giao đất bãi bồi cho địa phương hoặc cơ quan có trách nhiệm để quản lý.