vanban.org

Điều 10. Quản lý tổ chức lễ hội — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2013 Thay thế: 28/2013/QĐ-UBND · 30/11/2013
Tuyên Quang Ban hành 09/12/2011 Hiệu lực 24/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2011/QĐ-UBND
15/12/201328/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 24/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội · 14/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý tổ chức lễ hội

1- Các lễ hội quy định tại Quy định này bao gồm: Lễ hội dân gian; lễ hội lịch sử - cách mạng, lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch; lễ hội nghề nghiệp; lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài tổ chức tại Việt Nam.

2- Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép tổ chức lễ hội: Các lễ hội quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này, khi tổ chức lễ hội phải thực hiện đúng quy định tại Điều 18 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Điểm 1.2, Khoản 1, Mục VI, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, ngày 07/6/2011 về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể như sau:

Cơ quan, tổ chức khi tổ chức lễ hội nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một (01) đơn đề nghị cấp giấy phép đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức lễ hội trước ngày dự định khai mạc lễ hội ít nhất là ba mươi (30) ngày làm việc (theo mẫu đơn gửi kèm).

3- Các lễ hội không phải xin cấp giấy phép: Bao gồm các lễ hội quy định tại Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP.

Việc báo cáo theo quy định tại Điều 19 Quy chế được thực hiện theo Điều 7, Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP, như sau:

3.1- Trước ngày tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày, cơ quan tổ chức lễ hội gửi văn bản báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền:

a) Lễ hội do cấp tỉnh tổ chức: Cơ quan được giao chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lễ hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b) Lễ hội do cấp huyện tổ chức: Báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Lễ hội do cấp xã tổ chức: Báo cáo Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố.

3.2- Nội dung báo cáo ghi rõ: Thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình kịch bản lễ hội (nếu có); quyết định thành lập và danh sách Ban Tổ chức lễ hội.

4- Thời gian tổ chức lễ hội: Thời gian tổ chức lễ hội không quá 3 ngày (trừ trường hợp đặc biệt, được cấp có thẩm quyền quyết định).