vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 26/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 11/08/2021
Quảng Bình Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 30/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 26/2011/QĐ-UBND
25/08/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Duyệt dấu độ mật và phạm vi lưu hành của tài liệu, vật mang BMNN thuộc phạm vi phần hành phụ trách.

2. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp tin, tài liệu BMNN thuộc độ Tuyệt mật; đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cung cấp thông tin tài liệu BMNN thuộc dộ Tối mật cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết cho công dân Việt Nam mang tài liệu, vật mang BMNN ra nước ngoài.

3. Xây dựng nội quy và tổ chức công tác bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ BMNN, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi BMNN (nếu có).

4. Kiểm tra công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi cơ quan, đơn vị địa phương mình phụ trách.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ BMNN của cơ quan, đơn vị, địa phương.

6. Quyết định việc hủy tài liệu, vật mang BMNN (trường hợp không có điều kiện tiêu hủy hoặc không được tiêu hủy ngay thì do người đang quản lý tài liệu, vật mang BMNN thực hiện). Quyết định chuyển loại tài liệu có độ mật sang tài liệu không có độ mật khi tài liệu, vật mang BMNN đã hết giá trị BMNN (tài liệu có độ mật sau khi đã công bố). 

7. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt cung cấp tin, tài liệu thuộc phạm vi BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật và duyệt cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN độ Mật cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

8. Duyệt phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu thuộc phạm vi BMNN theo đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu; duyệt ghi chép, ghi âm, ghi hình tài liệu, vật mang BMNN (bảo vệ như tài liệu gốc).

9. Đảm bảo cơ sở vật chất; tổ chức công tác soạn thảo, in sao, chụp, phát hành, phổ biến, lưu trữ, quản lý, khai thác, vận chuyển tin, tài liệu, vật mang BMNN theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ và các quy định khác của bộ, ngành có thẩm quyền.

10. Đăng ký các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ.