Điều 4. Đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn
1. Đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm hoặc khi có biến động về giá thị trường, được sử dụng để khái toán chi phí đầu tư xây dựng các loại đường, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch hàng năm và làm định mức để Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để xây dựng công trình.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn trên phạm vi địa bàn mình, làm cơ sở phân bổ ngân sách hỗ trợ của cấp huyện cho cấp xã.
2. Đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn, bao gồm: đơn giá kiên cố hóa các loại mặt đường có bề rộng từ 1,5 đến 4,5 m; đơn giá xây dựng các công trình cống có khẩu độ nhỏ từ 0,3 đến 0,7 m, có điều kiện thi công đơn giản (nhân dân có thể đảm nhận).
Đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn bao gồm các chi phí trực tiếp: vật liệu, nhân công và xe máy (không tính vào đơn giá các chi phí: trực tiếp phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý, tư vấn xây dựng, chi phí khác, thuế giá trị gia tăng đầu ra, …vv).
3. Đối với các công trình có nhu cầu đặc biệt, cần đầu tư với tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn thiết kế mẫu đã ban hành, ngân sách tỉnh cũng chỉ hỗ trợ bằng định mức của loại kết cấu mặt đường mẫu có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành. Địa phương có trách nhiệm tính toán lại kết cấu và cân đối các nguồn vốn từ ngân sách của huyện, đóng góp của cộng đồng để đầu tư cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá xây dựng đường giao thông nông thôn vào tháng 10 hàng năm hoặc tại những thời điểm cụ thể khi có biến động lớn về giá thị trường.