vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người nghèo giai đoạn 2010 - 2015 như sau: — Quyết định 26/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2011 Thay thế: 12/2011/QĐ-UBND · 20/05/2011
Hà Nam Ban hành 26/08/2010 Hiệu lực 05/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành “Quy định mức hỗ trợ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015 · 12/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người nghèo giai đoạn 2010 - 2015 · 26/2010/QĐ-UBND
30/05/201112/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người nghèo giai đoạn 2010 - 2015 như sau:

1. Mức hỗ trợ:

1.1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc đối tượng tại Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo hợp đồng trách nhiệm giữa Sở Lao động Thư­ơng binh và Xã hội với các cơ sở dạy nghề, cụ thể như sau:

a) Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác:

- Hỗ trợ chi phí đào tạo: mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng, tối đa không quá 03 triệu đồng/người/khóa học;

- Hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia học nghề: tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;

b) Lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập: tối đa bằng 150% thu nhập của người nghèo hỗ trợ chi phí đào tạo nghề mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng và tối đa không quá 2,5 triệu đồng/người/khóa học.

c) Lao động nông thôn khác: hỗ trợ chi phí đào tạo nghề mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng và tối đa không quá 02 triệu đồng/người/khóa học.

(Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học theo Kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

1.2. Mức hỗ trợ học nghề cho các đối tượng hộ nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo như sau:

a) Đối với đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề:

- Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề đối với cơ sở dạy nghề (bao gồm cả doanh nghiệp có cơ sở dạy nghề) thực hiện dạy nghề cho người nghèo: theo hợp đồng đào tạo nghề do Sở Lao động Thương binh và Xã hội đặt hàng với mức tối đa 400.000 đồng/người/tháng, tối đa không quá 03 triệu đồng/người/khoá học.

- Hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia học nghề: tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.

b) Đối với đào tạo nghề gắn với việc làm:

- Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án tự tổ chức dạy nghề theo hình thức truyền nghề, vừa học, vừa làm và nhận người nghèo vào làm việc ổn định tại doanh nghiệp tối thiểu 24 tháng (áp dụng đối với doanh nghiệp không đủ điều kiện công nhận là cơ sở dạy nghề). Mức hỗ trợ cụ thể tuỳ thuộc vào hình thức và thời gian dạy nghề của doanh nghiệp và theo hợp đồng đặt hàng của cơ quan Sở Lao động Thư­ơng binh và Xã hội. Mức hỗ trợ tối đa 1.500.000 đồng/người nghèo.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người nghèo trong thời gian học nghề: 15.000 đồng/ngày thực học/ng­ười.

(Mức hỗ trợ cụ thể cho từng nghề và thời gian học theo Kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).

2. Nguồn kinh phí:

- Ngân sách Trung ương từ nguồn kinh phí Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục đào tạo; Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và ngân sách Trung ương thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Ngân sách địa phương.