vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế — Quyết định 26/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/05/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 13/05/2016 Sửa đổi, bổ sung: 136/2014/NQ-HĐND. · 13/12/2014
Long An Ban hành 09/07/2009 Hiệu lực 19/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Long An · 26/2009/QĐ-UBND
23/05/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.

b) Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công phụ trách; khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Việc bổ nhiệm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ:

a) Phòng Nghiên cứu Kinh tế.

b) Phòng Nghiên cứu Văn xã.

c) Phòng Nghiên cứu Tổng hợp.

d) Phòng Nội chính - Tiếp công dân.

đ) Phòng Dân tộc.

e) Phòng Hành chính - Văn thư.

g) Phòng Quản trị - Tài vụ.

3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

a) Trung tâm Công báo.

b) Trung tâm Tin học.

c) Trung tâm Phục vụ hội nghị.

4. Biên chế

a) Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, trong tổng biên chế hành chính của tỉnh.

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.

5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với trưởng và phó trưởng cácphòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.