vanban.org

Điều 3. Tổ chức bộ máy — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2016
Quảng Trị Ban hành 19/08/2008 Hiệu lực 29/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 26/2008/QĐ-UBND
06/03/201605/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Sở

1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực thuộc phạm vi quan lý nhà nước của Sở;

1.2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

1.3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;

1.4. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, theo các quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo quy định của pháp luật;

1.5. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức

2.1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, gồm 08 phòng:

- Văn phòng (Bao gồm công tác tổ chức, cán bộ);

- Thanh tra;

- Phòng Kế hoạch- Tài chính;

- Phòng Trồng trọt;

- Phòng Chăn nuôi;

- Phòng quản lý xây dựng công trình;

- Phòng Khoa học- Kỹ thuật

- Phòng Nuôi trồng Thủy sản

2.2. Các chi cục trực thuộc Sở

- Chi cục Thú y;

- Chi cục Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Lâm nghiệp;

- Chi cục Kiểm lâm;

- Chi cục Phát triển nông thôn (Được tổ chức trên cơ sở Chi cục Di dân và phát triển vùng kinh tế mới và bổ sung thêm nhiệm vụ của phòng chính sách chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn);

- Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống lụt bão (Được tổ chức trên cơ sở Chi cục Phòng, chống lụt bão và quản lý đê điều và phòng Thủy lợi);

- Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Được tổ chức trên cơ sở Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bổ sung thêm nhiệm vụ quản lý nhà nước về khai thác thủy sản);

- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (Có quyết định thành lập riêng).

2.3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:

- Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Trung tâm Điều tra, quy hoạch thiết kế nông lâm;

- Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hướng Hóa- Đakrông;

- Ban Quản lý Rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải;

- Ban Quản lý Rừng phòng hộ lưu vực sông Thạch Hãn;

- Ban Quản lý Cảng cá Quảng Trị;

- Trường Trung học nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Trung tâm Khuyến nông- Khuyến ngư (Được thành lập trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Khuyến ngư với Trung tâm Khuyến nông- Khuyến lâm);

- Trung tâm Giống Cây trồng- Vật nuôi;

- Trung tâm Giống thủy sản;

Các chi cục, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm 2.2 và Điểm 2.3 thuộc khoản 2 Điều này có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.