Điều 5. Quản lý, sử dụng tiền thu phạt
1. Đối với phần kinh phí (70%) của Công an tỉnh, được quy thành là 100% và sử dụng như sau:
1.1. Dành 70% chi cho các nội dung:
a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT;
b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT: mức chi 1.000.000 đồng/người/tháng;
c) Chi bồi dưỡng thêm cho cán bộ, chiến sỹ Công an trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng Công an chống đua xe trái phép ban đêm) được bồi dưỡng thêm: 100.000 đồng/người/ca (làm nhiệm vụ 01 ca từ 04 giờ trở lên). Trường hợp không đủ 04 giờ được tính bồi dưỡng 01 buổi là 50.000 đồng/người.
d) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông:
Mức chi được vận dụng theo chế độ trợ cấp quy định tại Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
đ) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn;
e) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT;
g) Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác bảo đảm TTATGT;
h) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT.
i) Chi các nhu cầu hoạt động khác của Công an Tỉnh do Giám đốc Công an Tỉnh quyết định.
1.2. Dành 30% để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT. Và chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác chung của Công an tỉnh. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.
2. Đối với phần kinh phí (70%) của Công an cấp huyện, thị xã, thành phố: việc phân phối, sử dụng được thực hiện như các nội dung chi của Công an Tỉnh, quy định tại khoản 1.1 và 1.2 Điều này.
Riêng đối với nội dung chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT của Công an huyện, thị xã, thành phố: mức chi từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người/tháng (tùy thuộc vào nguồn thu được trích).
3. Đối với phần kinh phí (10%) của Thanh tra giao thông tỉnh, được quy thành 100% và sử dụng như sau:
3.1. Dành 70% chi hoạt động phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, cụ thể:
a) Chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT (bao gồm mua hoặc in ấn tài liệu, hội nghị tập huấn).
b) Chi bồi dưỡng cán bộ, thanh tra viên Thanh tra Sở Giao thông vận tải tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (bao gồm cán bộ trực tiếp và gián tiếp của Thanh tra giao thông): mức chi 1.000.000 đồng/người/tháng.
Căn cứ vào thực tế kinh phí được điều tiết mà Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải quy định mức chi bồi dưỡng nhưng không được vượt quá mức quy định này.
c) Chi bồi dưỡng thêm cho cán bộ, thanh tra viên Thanh tra giao thông trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm (trực chống đua xe trái phép ban đêm, kiểm tra kiểm soát điều kiện hoạt động kinh doanh vận tải, kiểm tra về trật tự an toàn giao thông theo quyết định của cấp trên) được bồi dưỡng thêm: 100.000 đồng/người/ca (làm nhiệm vụ 01 ca từ 04 giờ trở lên). Trường hợp không đủ 04 giờ được tính bồi dưỡng 01 buổi là 50.000 đồng/người.
d) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông:
Mức chi được vận dụng theo chế độ trợ cấp quy định tại Thông tư 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
đ) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn;
e) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT.
g) Chi thanh toán nhiên liệu, sửa chữa thiết bị, phương tiện đặc chủng phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (trong đó khoán nhiên liệu và chi phí bảo dưỡng xe máy cho lực lượng Thanh tra viên là 400.000 đồng/người/tháng; đối với chi thanh toán nhiên liệu, sửa chữa thiết bị, phương tiện đặc chủng phục vụ công tác đảm bảo trật tự ATGT: thanh toán theo phát sinh thực tế và đúng chế độ tài chính hiện hành).
h) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT.
3.2. Dành 30% để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.
4. Đối với phần kinh phí (10%) của Ban An toàn giao thông của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố được dùng để chi cho các nội dung:
a) Chi bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông;
b) Chi hoạt động, kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông tỉnh, huyện, thị xã, thành phố;
c) Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về TTATGT của địa phương;
d) Chi tổ chức đào tạo các nghiệp vụ về an toàn giao thông cho các đối tượng trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT của địa phương;
đ) Chi cho sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT;
e) Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải tỏa hành lang an toàn giao thông;
g) Chi cho giáo dục pháp luật TTATGT trong trường học;
h) Chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT.
5. Đối với phần kinh phí (2%) của Sở Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính các cấp được dùng để chi bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên chức của đơn vị trực tiếp tham gia những công tác quản lý thu, nộp và sử dụng nguồn thu từ xử phạt ATGT trên địa bàn. Mức chi bồi dưỡng do Thủ trưởng đơn vị quyết định, trên cơ sở công khai, dân chủ tại đơn vị nhưng không được vượt quá 1.000.000 đồng/người/tháng và thực hiện thanh quyết toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành.