vanban.org

Điều 8. Thành phần của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành. — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2012 Thay thế: 17/2012/QĐ-UBND · 10/05/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2009/QĐ-UBND · 29/06/2009
Bình Dương Ban hành 31/07/2008 Hiệu lực 10/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 17/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2008/QĐ-UBND
20/05/201217/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thành phần của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành.

1. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành có thành phần gồm: 1 chủ tịch hội đồng, 1 phó chủ tịch hội đồng, 2 – 3 uỷ viên phản biện, 1 ủy viên thư ký và một số uỷ viên khác.

a) Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo sở, ngành hoặc nhà khoa học có uy tín và chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng;

b) Uỷ viên hội đồng là đại diện một số sở ngành, đơn vị có liên quan, một số nhà khoa học và cán bộ quản lý có uy tín và chuyên môn phù hợp.

c) Uỷ viên phản biện là nhà khoa học, chuyên gia trong hoặc ngoài tỉnh, có chuyên môn sâu và uy tín trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng.

2. Nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng.

a) Chủ trì cuộc họp hội đồng;

b) Lãnh đạo hội đồng hoạt động theo các qui định tại quy chế này;

c) Tổng kết ý kiến của các thành viên và kết luận về nội dung cuộc họp của hội đồng.

3. Nhiệm vụ của thành viên hội đồng.

a) Tham dự các cuộc họp của hội đồng;

b) Nghiên cứu, đóng góp ý kiến và đánh giá về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi tư vấn của hội đồng.

4. Nhiệm vụ của thư ký hội đồng.

a) Chuẩn bị chương trình và điều kiện làm việc cho các buổi họp của hội đồng;

b) Ghi biên bản cuộc họp;

c) Hoàn chỉnh hồ sơ gởi cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh. Hồ sơ gồm có:

- Quyết định thành lập hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành;

- Danh sách nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sơ tuyển theo các lĩnh vực tư vấn của hội đồng;

- Biên bản họp hội đồng.

5. Chế độ bồi dưỡng trách nhiệm.

Thành viên của hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên ngành, được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm khi tham gia các cuộc họp của hội đồng theo quy định.