vanban.org

Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2010 Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 03/06/2010
Bến Tre Ban hành 17/12/2008 Hiệu lực 27/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 26/2008/QĐ-UBND
13/06/201016/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới.

4. Diện tích đất được phép tách thửa theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng hoặc chỉ giới xây dựng.

5. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) gắn liền với đất ở khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này, đất nông nghiệp (đất vườn, ao) gắn liền với đất ở khi tách thửa không áp dụng theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này.

6. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.

b) Đất hiến tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.

c) Giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

d) Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

đ) Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực.