vanban.org

Điều 4. Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn . — Quyết định 26/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 10/09/2007 Hiệu lực 20/09/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn .

1. Thủ tục, lệ phí, thời gian giải quyết đăng ký kết hôn (đính kèm phụ lục số 01).

2. Trình tự  phối hợp giải quyết hồ sơ kết hôn.

Qui trình  giải quyết được thực hiện như sau:

Sở Tư pháp nhận hồ sơ và kiểm tra xử lý Thông báo niêm yết và thẩm tra xác minh, phỏng vấn Chuyển văn   phòng-UBND tỉnh nghiên cứu và trình Chủ tịch          tỉnh ký Tổ chức lễ trao giấy CNKH theo thời gian hẹn.

Ghi chú:

Trường hợp hồ sơ chuyển công an thẩm tra, thì thời gian được phép gia hạn

02 ngày 10 ngày 3 ngày 03 ngày     15 ngày

*Trong thời hạn 18 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rừ về sự tự nguyện kết hụn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau.

Việc phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rừ ý kiến đề xuất của mỡnh và ký tờn vào văn bản phỏng vấn;

- Niêm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời có công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xó, nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thực hiện việc niêm yết. Ủy ban nhân dân cấp xó cú trỏch nhiệm niờm yết việc kết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp. Trong thời hạn này, nếu có khiếu nại, tố cáo hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về việc kết hôn thỡ Ủy ban nhõn dõn cấp xó phải gửi văn bản báo cáo cho Sở Tư pháp;

- Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hụn. Trong trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo đương sự kết hôn thông qua môi giới bất hợp pháp, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán phụ nữ, kết hôn vỡ mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rừ về nhõn thõn của đương sự hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hụn, Sở Tư pháp tiến hành xác minh làm rừ;

- Báo cáo kết quả phỏng vấn các bên đương sự, thẩm tra hồ sơ kết hôn và đề xuất ý kiến giải quyết việc đăng ký kết hôn, trỡnh Ủy ban nhõn dõn tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hụn. 

* Những trường hợp cần thẩm tra của cơ quan Công an thì thời hạn chung được phép kéo dài tối đa là 33 ngày.

 Nếu hết thời hạn quy định mà cơ quan Công an chưa có công văn trả lời, Sở Tư pháp vẫn đề xuất ý kiến trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan Công an xác minh nhưng chưa được trả lời.

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy các bên đương sự có đủ điều kiện kết hôn, thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh  ký Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó  chuyển lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ trao Giấy chứng nhận  kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

-Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn,  Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức Lễ trao giấy chứng nhận kết hôn, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân xã- phường- thị trấn nơi công dân Việt Nam cư trú để ghi vào sổ hộ tịch.

Việc trao Giấy chứng nhận kết hôn phải được tiến hành trang trọng, cả hai bên đương sự phải có mặt, xuất trình hộ chiếu, giấy CMND hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế khác trước khi ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự không thể có mặt vào thời điểm đã định, đương sự phải có đơn đề nghị Sở Tư pháp cho tạm hoãn việc đăng ký kết hôn. Thời hạn tạm hoãn việc kết hôn không được quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn.  Nếu quá thời hạn này mà vẫn không tổ chức đăng ký kết hôn do vắng mặt đương sự, Sở Tư pháp báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh hủy hồ sơ kết hôn. Nếu sau đó đương sự mới yêu cầu tổ chức đăng ký kết hôn thì đương sự  phải làm lại  các giấy tờ thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

3. Từ chối đăng ký kết hôn.

Việc đăng ký kết hôn bị từ chối, khi hồ sơ vi phạm vào  Điều 18  Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ; Điều 1 Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân  tỉnh.

Văn bản trả lời cho đương sự về việc từ chối đăng ký kết hôn phải được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.