vanban.org

Điều 1. Ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: — Quyết định 26/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/05/2013 Thay thế: 19/2013/QĐ-UBND · 26/04/2013
Quảng Ngãi Ban hành 22/08/2007 Hiệu lực 01/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 26/2007/QĐ-UBND
06/05/201319/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành phí bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Đối tượng nộp phí đấu giá:

- Người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) khi hợp đồng uỷ quyền bán đấu giá tài sản cho các cơ quan có chức năng làm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Tổ chức, cá nhân được phép tham gia đấu giá để mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan thu phí đấu giá:

- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Ngãi;

- Hội đồng bán đấu giá tài sản các huyện, thành phố.

3. Mức thu phí:

3.1. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người có tài sản bán đấu giá:

a. Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

TT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng. 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng. 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì không thu phí bán đấu giá tài sản nhưng người có tài sản bán đấu giá phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

3.2. Mức thu phí đấu giá tài sản đối với người tham gia đấu giá:

a. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau:

TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống. 20.000
2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000
3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000
4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000
5 Trên 500.000.000 đồng 500.000

b. Trường hợp cuộc bán đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.