Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quyết định này được áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thành lập theo quy định tại điều 2, Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ (kể cả các cơ sở ngoài công lập đã thành lập và hoạt động theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ), được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực: giáo dục-đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường (vệ sinh môi trường, cấp thoát nước và hoạt động môi trường khác); xã hội (cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma túy); cơ sở dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường (vệ sinh môi trường, cấp, thoát nước và hoạt động môi trường khác), xã hội (cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma tuý), cơ sở bảo vệ chăm sóc trẻ em, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
2. Cơ sở ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp luật có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng được mở tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước; đồng thời phải thuộc quy hoạch, kế hoạch của thành phố để phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, cơ sở dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.