vanban.org

Điều 9. Nguồn vốn đầu tư : — Quyết định 26/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2026 Thay thế: 10/2026/QĐ-UBND · 03/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 52/2002/UB-QĐ · 13/11/2002
Lạng Sơn Ban hành 27/04/2000 Hiệu lực 27/04/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương · 26/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2000/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nguồn vốn đầu tư :

1. Kênh loại I:

a) Đối với kênh thuộc các dự án đang được triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.

b ) Đối với các kênh không thuộc các dự án đang được triển khai thì Nhà nước đầu tư 100%  từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý .

2. Kênh loại II:

a) Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án .

b) Những kênh không nằm trong dự án đang triển khai,kinh phí đầu tư  từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định với mức Nhà nước đầu tư tối đa bằng 80%. Phần còn lại do nhân dân đóng góp  từ  công lao động, vật liệu xây dựng .... hoặc bằng tiền tương đương với 20% kinh phí đầu tư.

3. Kênh loại III:

- Kinh phí đầu tư  từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn sự nghiệp thuỷ lợi hàng năm với mức hỗ trợ  không quá 70%. Phần còn lại  do nhân dân đóng góp  từ công lao động,vật liệu xây dựng ... hoặc bằng tiền tương đương 30% kinh phí đầu tư.

- Những công trình cực nhỏ, kênh nội đồng do nhân dân và các thành phần kinh tế khác xây đựng, Nhà nước hỗ trợ  bằng vật tư như cống, xi măng địa phương, phần còn lại do nhân dân đóng góp xây dựng hoặc tự làm.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức ,các hộ hoặc nhóm hộ vay ngân hàng để tự đầu tư kiên cố kênh mương, Nhà nước hỗ trợ  lãi suất  tiền vay trong ba năm  đầu tuỳ theo loại kênh mương.

- Những xã thuộc vùng 3 (Vùng đặc biệt khó khăn) tuỳ theo từng công trình có thể giảm mức đóng góp của nhân dân.

Điều10.  Trình tự thực hiện đầu tư:

1. Lập kế hoạch đầu  tư và xây dựng:

Hàng năm UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch đầu tư và xây dựng kiên cố hoá hệ thống kênh mương gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục và quy mô  công trình vào tháng 8 hàng năm.

2. Lập thủ tục hồ sơ xây dựng công trình:

a) Căn cứ vào kế hoạch đầu tư và xây dựng  đã được UBND tỉnh phê duyệt, các chủ đầu tư tiến hành lập thủ tục  hồ sơ xây dựng công trình trình  cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các dự án có mức vốn đầu tư từ  1 tỷ đồng trở lên, Chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Các dự án  có mức vốn đầu tư từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi mà chỉ lập báo cáo đầu tư. Nội dung báo cáo đầu tư theo Thông tư số : 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Các báo cáo đầu tư không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư theo phân cấp của UBND tỉnh.

- Trình tự thiết kế: Đây là công trình có kỹ thuật đơn giản, không phức tạp nên chỉ thực hiện  một bước thiết kế kỹ thuật-thi công. Việc thiết kế do các tổ chức hoặc cá nhân có chuyên môn thiết kế (có đăng ký hoạt động).

b) Nội dung, số lượng hồ sơ thiết kế theo Quyết định số: 35/1999/QĐ-BXD ngày 12/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Thẩm định  phê duyệt  thiết kế  kỹ thuật và tổng dự toán:

a) Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư thì do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt.

b) Các dự án do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư thì do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và quyết định phê duyệt.

c) Các  dự án đầu tư bằng nguồn vốn  sự nghiệp  có tính chất XDCB đã được UBND tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý thì:

-  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đối với các dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán đối với các dự án có mức vốn trên 1 tỷ đồng.

d) Các dự án phân cấp hoặc uỷ quyền cho UBND các huyện, thị xã quyết định đầu tư:

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán trình Chủ tịch UBND  huyện, thị xã quyết định phê duyệt.

- Đối với các dự án có kết cấu phức tạp, UBND huyện, thị xã có thể đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hoặc thuê tư vấn chuyên ngành thẩm định để UBND huyện, thị xã quyết định.

-Tất cả các văn bản phê duyệt của các huyện, thị đều gửi cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và giám sát.