vanban.org

Điều 5. GPLX cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu lực điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ như sau: — Quyết định 2597/1998/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/10/1998 Hiệu lực 13/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ · 72/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 4352/2001/QĐ-BGTVT Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ · 4352/2001/QĐ-BGTVT
Quyết định số 2597/1998/QĐ-BGTVT về việc ban hành Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe · 2597/1998/QĐ-BGTVT
13/11/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2597/1998/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. GPLX cơ giới đường bộ được phân hạng theo loại xe, trọng tải xe, bao gồm các hạng và có hiệu lực điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ như sau:

5.1. Hạng A1: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3.

5.2. Hạng A2: Có hiệu lực điều khiển các loại xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, và các loại xe hạng A1.

5.3. Hạng A3: Có hiệu lực điều khiển các loại mô tô 3 bánh (bao gồm cả xe lam), xích lô máy và các loại xe hạng A1.

5.4. Hạng A4: Có hiệu lực điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg và xe máy, mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

5.5. Hạng B1: Cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển:

- Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả ghế lái, không kinh doanh vận tải.

- Ôtô tải không kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

5.6. Hạng B2: Cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển:

- Ôtô kinh doanh vận tải chở người đến 9 chỗ ngồi kể cả ghế lái.

- Ôtô tải kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, bao gồm cả đầu kéo 1 rơ moóc có trọng tải dưới 3500 kg.

- Ôtô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức tải hoặc sức nâng dưới 3500kg.

- Các loại xe quy định cho hạng B1.

5.7. Hạng C: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:

- Ôtô tải có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, bao gồm cả đầu kéo kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có trọng tải từ 3500 kg trở lên.

- Ôtô chuyên dùng (bao gồm cả ô tô cần cẩu bánh lốp) có sức tải hoặc sức nâng từ 3500 kg trở lên.

- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2.

5.8. Hạng D: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:

- Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể cả ghế lái.

- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2, C.

5.9. Hạng E: Cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển:

- Ôtô chở người có từ 31 chỗ ngồi trở lên.

- Các loại xe quy định cho Hạng B1, B2, C, D.

5.10. Hạng F: Là GPLX cấp cho người đã có GPLX Hạng B2, C, D, E khi điều khiển các xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, được quy định cụ thể như sau:

- Hạng FB2: Dùng cho người điều khiển các ô tô tải được quy định tại Hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe Hạng B1, B2.

- Hạng FC: Dùng cho người điều khiển ô tô tải được quy định tại Hạng C có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe Hạng B1, B2, C, FB2.

- Hạng FD: Dùng cho người điều khiển ô tô được quy định tại Hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe Hạng B1, B2, C, D, FB2, FC.

- Hạng FE: Dùng cho người điều khiển ô tô quy định tại Hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe Hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD.

5.11. GPLX Hạng B1, B2, C, D, E được kéo thêm 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

5.12. GPLX các Hạng B1, B2, C, D, E và các Hạng F được điều khiển xe máy, mô tô có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

5.13. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học về luật lệ giao thông đường bộ là chứng chỉ cấp cho người lái xe máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

5.14. Giấy phép cấp cho người điều khiển các loại xe thi công cơ giới bánh lốp có tham gia giao thông trên đường bộ công cộng sẽ có văn bản quy định riêng.