vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở — Quyết định 2593/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2023/QĐ-UBND · 18/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2020/QĐ-UBND · 26/03/2020
Hải Phòng Ban hành 27/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 2593/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện các chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hải Phòng · 2593/2016/QĐ-UBND
10/04/202006/2020/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2593/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng phòng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở

Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác

a) Có khả năng đề xuất, xây dựng và cụ thể hóa việc tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ của phòng, đơn vị và của Sở Ngoại vụ.

b) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, đề xuất triển khai các nhiệm vụ và hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được Đảng ủy, lãnh đạo Sở Ngoại vụ phân công;

c) Có năng lực chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, quyết định của Giám đốc Sở Ngoại vụ về lĩnh vực được giao đảm nhận, tham mưu với lãnh đạo Sở Ngoại vụ những vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đề xuất hướng giải quyết; xây dựng nội dung và chủ trì các buổi sinh hoạt của phòng, đơn vị.

d) Có phương pháp chỉ đạo, động viên, đoàn kết công chức, viên chức, người lao động của phòng, đơn vị phát huy tính năng động, chủ động sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ, đề xuất các biện pháp công tác với tập thể lãnh đạo phòng, đơn vị đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác được phân công, đảm bảo thời gian và chất lượng công việc.

2. Trình độ

Điểm a Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 06/2020/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/04/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Ngoại ngữ: Có trình độ chứng chỉ C hoặc bậc 3 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trở lên của một trong các ngoại ngữ thông dụng sau: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Riêng đối với Trưởng các Phòng: Hợp tác quốc tế, Quản lý biên giới biển và hải đảo - Phi chính phủ nước ngoài, Lãnh sự - Người Việt Nam ở nước ngoài, Trung tâm Thông tin và Phát triển Đối ngoại yêu cầu phải sử dụng thành thạo ít nhất một trong các ngoại ngữ trên.

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ Quản lý nhà nước từ chương trình Chuyên viên trở lên.

d) Tin học: Có chứng chỉ Tin học trình độ B hoặc Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên.

3. Điều kiện bổ nhiệm

a) Là công chức, viên chức có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực đối ngoại hoặc tương đương.

b) Về tuổi bổ nhiệm:

- Có thời gian công tác còn ít nhất 10 năm tính từ ngày được bổ nhiệm.

c) Trường hợp đặc biệt, nổi trội thì Đảng ủy, lãnh đạo Sở Ngoại vụ xem xét cụ thể để bổ nhiệm nhưng phải đảm bảo không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ tính từ ngày được bổ nhiệm.