Điều 1. Phê duyệt Đề án giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010 (có đề án chi tiết kèm theo), với các nội dung chính sau đây:
A. Mục tiêu của đề án:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh từ 25,65% của năm 2006 xuống còn dưới 2% vào năm 2010 (trong 5 năm 2006 - 2010 giảm 90,47% số hộ nghèo), cụ thể như sau:
| Năm | Tổng số hộ dân | Tổng số hộ nghèo đầu kỳ | Số hộ nghèo phát sinh bình quân qua các năm | Tỷ lệ (%) | Số hộ thoát nghèo trong năm | Số hộ nghèo còn cuối kỳ | Tỷ lệ (%) |
| 2006 | 191.000 | 46.837 | 800 | 24,94 | 8.500 | 39.137 | 20,50 |
| 2007 | 198.000 | 39.137 | 800 | 20,17 | 9.277 | 30.666 | 15,48 |
| 2008 | 207.000 | 30.660 | 800 | 15,20 | 10.510 | 20.960 | 10,13 |
| 2009 | 215.000 | 20.960 | 800 | 10,12 | 9.500 | 12.260 | 5,70 |
| 2010 | 223.000 | 12.260 | 800 | 5,86 | 8.600 | 4.460 | 2,00 |
- Cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, giữa nhóm hộ giàu và hộ nghèo.
- Đảm bảo 100% số xã, phường, thị trấn cơ bản đều có đủ công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu theo qui định (trường học, trạm xá, đường giao thông nông thôn, thuỷ lợi, điện, nước).
B. Các chỉ tiêu và nhiệm vụ chủ yếu:
1. Cấp sổ hộ nghèo cho tất cả các hộ nghèo đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, lập sổ theo dõi hộ nghèo ở từng xã, phường, thị trấn và hàng năm cấp giấy chứng nhận cho hộ thoát nghèo.
2. Giúp 42.000 lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
3. Học sinh con hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và chuẩn của tỉnh được miễn 100% học phí và các khoản đóng góp khác.
4. Cấp 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo chuẩn quốc gia và chuẩn của tỉnh.
5. Đảm bảo cho khoảng 30.000 lượt người nghèo được khuyến nông, lâm, ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn.
6. Bố trí 104 cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) (cấp tỉnh 7 người, cấp huyện, thị xã, thành phố 15 người và cấp xã, phường, thị trấn 82 người), được hưởng chế độ như cán bộ công chức nhà nước (đối với cấp tỉnh và huyện), như chế độ cán bộ công chức cơ sở (đối với xã, phường, thị trấn) theo trình độ chuyên môn, có tâm huyết, có đủ phẩm chất và năng lực. Hàng năm tập huấn nâng cao trình độ và trang bị kiến thức mới cho số cán bộ này và trưởng ban xóa đói giảm nghèo các xã, phường, thị trấn cùng cán bộ các Hội, cán bộ tín dụng của ngân hàng.
7. Hỗ trợ để xoá 100% nhà tạm bợ, tranh tre nứa lá và hàng năm dành một khoản kinh phí từ nguồn vận động để hỗ trợ người nghèo xây dựng, sửa chữa nhà tình thương và hỗ trợ giáo dục cho con hộ nghèo.
8. Nâng mức trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng từ 100.000đ/người/tháng lên mức 150.000 đ/người/tháng.
9. Đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số: thực hiện tốt chính sách hỗ trợ về đất sản xuất và nhà ở theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; chính sách này do Ban Tôn giáo - Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Trung tâm khuyến nông hướng dẫn bà con áp dụng tốt tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất, chăn, nuôi, trồng trọt và tiêu thụ sản phẩm.
C. Các giải pháp chủ yếu và kinh phí:
1. Cho hộ nghèo vay vốn XĐGN : 685.650,00 triệu đồng
2. Dạy nghề cho người nghèo : 15.000,00 triệu đồng
3. Hỗ trợ về y tế cho người nghèo : 44.833,00 triệu đồng
4. Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo : 148.130,00 triệu đồng
5. Xây dựng và kiện toàn bộ máy nhân sự XĐGN: 4.370,10 triệu đồng
6. Khuyến nông - lâm - ngư cho người nghèo: 2.500,00 triệu đồng
7. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ XĐGN: 1.000,00 triệu đồng
8. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về XĐGN: 200,00 triệu đồng
9. Trợ cấp xã hội : 45.000,00 triệu đồng
10. Hỗ trợ người nghèo về nhà ở : 16.000,00 triệu đồng
11. Công tác quản lý hộ nghèo : 364,00 triệu đồng
12. Khen thưởng hộ, xã, huyện thoát nghèo : 900,00 triệu đồng.
- Tổng nhu cầu nguồn vốn để triển khai thực hiện mục tiêu chương trình xoá đói giảm nghèo trong giai đoạn 2006 - 2010 là: 963.947,10 triệu đồng, trong đó:
+ Đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ : 410.117,00 triệu đồng
+ Ngân sách địa phương bố trí : 529.330,10 triệu đồng
+ Nguồn vốn huy động : 24.500,00 triệu đồng
(Có biểu tổng hợp số liệu chi tiết kèm theo).
- Kinh phí xây dựng đề án : 100.000.000 đồng ( Một trăm triệu đồng ).