vanban.org

Điều 7. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước: — Quyết định 2584/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2009
Ninh Bình Ban hành 07/11/2007 Hiệu lực 17/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2584/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước:

1. Thẩm quyền của UBND tỉnh:

1.1. UBND tỉnh quyết định các nội dung sau:

1.1.1. Sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đặc thù ở địa phương mà Trung ương chưa quy định.

1.1.2. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước:

- Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.

- Đối với tài sản là phương tiện giao thông vận tải.

- Bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách năm được giao của cơ quan hành chính khối tỉnh theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan hành chính khối tỉnh và Giám đốc sở Tài chính trong trường hợp cần thiết cấp bách, trên cơ sở tiêu chuẩn định mức và căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước.

1.1.3. Thu hồi tài sản nhà nước:

a) Tài sản là trụ sở làm việc và bất động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

b) Trụ sở làm việc và các bất động sản khác của cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý bị sử dụng không đúng mục đích đã được UBND tỉnh phân cấp nhưng không xử lý theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính.

1.1.4. Điều chuyển tài sản là bất động sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất)

a) Giữa các sở, cơ quan khối tỉnh theo đề nghị của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Giám đốc sở Tài chính;

b) Giữa các sở, cơ quan khối tỉnh với UBND cấp huyện theo đề nghị của thủ trưởng các sở, cơ quan khối tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan và Giám đốc sở Tài chính;

c) Giữa UBND cấp huyện với nhau sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện liên quan và Giám đốc sở Tài chính.

d) Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý, đang trực tiếp sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty kinh doanh nhà của địa phương), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí, sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan chủ quản.

1.1.5. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản là bất động sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất); động sản đối với ô tô, phương tiện vận tải và tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/tài sản của các sở, cơ quan khối tỉnh, UBND cấp huyện theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, cơ quan khối tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc sở Tài chính.

1.1.6. Thanh lý tài sản Nhà nước gồm:

- Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Động sản đối với ô tô, phương tiện vận tải và tài sản là động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/tài sản.

1.1.7. Điều tra thống kê tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.1.8. Xác lập quyền sở hữu tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với:

a) Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam;

b) Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;

c) Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;

d) Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương.

1.1.9. Phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyên sở hữu nhà nước đối với những tài sản quy định tại điểm 1.1.8 khoản 1 Điều này theo đề nghị của cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nuớc.

1.2. Trường hợp phát hiện tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định, nhưng không được cơ quan có thẩm quyền xử lý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi theo thẩm quyền.

2. Thẩm quyền của Giám đốc sở Tài chính:

2.1. Giám đốc sở Tài chính quyết định các nội dung sau:

2.1.1. Thu hồi các tài sản sau:

+ Trụ sở làm việc, các bất động sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu/tài sản đồng không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1.3 khoản 1 điều này của các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

+ Những tài sản là động sản bị sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quy định.

2.1.2. Điều chuyển những tài sản Nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1.4 khoản 1 điều này:

a) Giữa các sở, cơ quan khối tỉnh, UBND cấp huyện theo đề nghị của thủ trưởng các sở, cơ quan khối tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan.

b) Giữa UBND cấp huyện với nhau sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện có liên quan.

2.1.3. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật đối với:

a) Tài sản là bất động sản từ nhà có cấp hạng từ cấp 3 trở lên (không bao gồm cả quyền sử dụng đất) và tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/tài sản của các cơ quan hành chính thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của các cơ quan hành chính do địa phương quản lý theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan đơn vị hành chính, UBND cấp huyện.

b) Tài sản là động sản bị sử dụng không đúng mục đích, sử dụng vượt tiêu chuẩn định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quy định.

2.1.4.Thanh lý nhà có cấp hạng từ cấp 3 trở lên bị hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng hoặc nếu tiếp tục sử dụng phải chi phí lớn, không có hiệu quả và tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/tài sản theo đề nghị của thủ trưởng của sở, ban, ngành, đoàn thể khối tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện.

2.1.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đối với các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi toàn tỉnh.

2.1.6. Phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước do UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan tỉnh quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước.

2.2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản quy định dưới đây:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

b) Xe tô các loại;

c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, cơ quan khối tỉnh quyết định các nội dung sau:

3.1. Mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao và căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn quy định.

3.2. Thu hồi đối với tài sản không thuộc quy định tại điểm 1.1.3 khoản 1 điều này của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp mình quản lý.

3.3. Điều chuyển tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi nội bộ ngành quản lý.

3.4. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật đối với những tài sản là động sản của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý, trừ những tài sản được quy định tại điểm 1.1.5 khoản 1 và điểm 2.1.3 khoản 2 điều này.

3.5. Thanh lý tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1.6 khoản 1, điểm 2.1.4 khoản 2 điều này tại các cơ quan hành chính thuộc cấp mình quản lý.

3.6. Tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản Nhà nước tại đơn vị định ký hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê.

3.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc cấp mình quản lý.

3.8. Lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước mà đơn vị đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện:

4.1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định:

4.1.1. Mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác cho các cơ quan thuộc phạm vi quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao và căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định.

Bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách năm được giao của cơ quan hành chính thuộc cấp huyện quản lý trong trường hợp cần thiết cấp bách trên cơ sở tiêu chuẩn định mức và căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước.

4.1.2. Thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1.3 khoản 1, 2.1.1 khoản 2, điều này trên cơ sở đề nghị của phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện.

4.1.3. Điều chuyển tài sản Nhà nước giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý trên cơ sở đề nghị của phòng Tài chính cấp huyện và cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện có liên quan.

4.1.4. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản là bất động sản (nhà cấp 4 trở xuống, các công trình vật kiến trúc khác) và động sản của cơ quan hành chính thuộc cấp huyện quản lý theo thẩm quyền trừ những tài sản được quy định tại điểm 1.1.5 khoản 1 và 2.1.3 khoản 2 điểu này trên cơ sở đề nghị của các cơ quan đơn vị có liên quan và Trưởng phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện.

4.1.5.Thanh lý tài sản Nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.1.6, khoản 1, điểm 2.1.4 khoản 2 điều này tại các cơ quan hành chính cấp huyện quản lý theo đề nghị của trưởng phòng Tài chính kế hoạch và các cơ quan hành chính cấp huyện, UBND cấp xã.

4.1.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc cấp mình quản lý.

4.1.7. Xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: vật bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy trên địa bàn hành chính cấp huyện quản lý.

4.1.8. Phê duyệt phương án xử lý tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của sở Tài chính (trừ trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phương án xử lý tài sản) đối với tài sản quy định tại điểm 4.1.7 khoản 4 điều này theo đề nghị của cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước.

4.2. Kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi những tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do UBND tỉnh quản lý đóng trên địa bàn huyện bị sử dụng sai mục đích, sai chế độ Nhà nước quy định nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xử lý.

5. UBND cấp xã quyết định:

5.1. Mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác của các đơn vị trực thuộc theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định.

Bổ sung ngân sách đê mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách năm được giao của các đơn vị trực thuộc trong trường hợp cần thiết cấp bách trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước.

5.2. Điều chuyển tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/tài sản trong nội bộ các đơn vị trực thuộc.

5.3. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật đối với tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/tài sản trong nội bộ các đơn vị trực thuộc.

5.4. Thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/tài sản trong nội bộ các đơn vị trực thuộc.

6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định:

6.1. Mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các động sản khác từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vi căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị.

6.2. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản nhà nước không quy định tại điểm 1.1.5 khoản 1 và điểm 2.1.3 khoản 2 điều này.

6.3. Thanh lý tài sản nhà nước không quy định tại điểm 1.1.6 khoản 1, điểm 2.1.4 khoản 2 điều này.