vanban.org

Điều 11. Thời gian nộp hoặc bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ — Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/08/2000 Hiệu lực 29/08/2000 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 Về việc ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ · 258/2000/QĐ-NHNN7
29/08/2000Bản gốcThay thế Hiện hành
Chỉ thị số 01/1998/CT-NHNN7 Về việc chấn chỉnh hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ · 01/1998/CT-NHNN7
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7 › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời gian nộp hoặc bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ

1. Đối với Bàn trực tiếp: thời gian nộp ngoại tệ tiền mặt, mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.

2. Đối với Bàn đại lý: Bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ đổi được cho tổ chức tín dụng đã uỷ nhiệm làm đại lý vào cuối mỗi ngày. Trong trường hợp bàn đại lý cách xa tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thì tổ chức tín dụng thoả thuận với bàn đại lý thời hạn bán số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 3 (ba) ngày làm việc. Nếu ngày bán số ngoại tệ đổi được trùng với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ tết của tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thì bàn đại lý phải bán số ngoại tệ vào ngày làm việc tiếp theo.

Bàn đại lý đổi ngoại tệ được giữ lại một số lượng ngoại tệ tồn quỹ (ngoại tệ tiền lẻ) để trả lại cho khách hàng theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với bàn đại lý nhưng tối đa không quá 1000 USD (một nghìn đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ có giá trị tương đương.