vanban.org

Điều 21. - Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, thì một trong hai bên được quyền đưa ra xét xử tại cơ quan pháp luật Nhà nước. — Quyết định 256-TC/BH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2001
Bộ Tài chính Ban hành 22/07/1991 Hiệu lực 05/09/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 256-TC/BH › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. - Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, thì một trong hai bên được quyền đưa ra xét xử tại cơ quan pháp luật Nhà nước.

BẢNG TRẢ TIỀN BẢO HIỂM THƯƠNG TẬT


Trả tiền bảo hiểm
Tỷ lệ % số tiền bảo hiểm
I. Thương tật tạm thời  
A. Chi trên  
1. Gẫy xương tay 15 – 25%
2. Gẫy 2 xương cẳng tay 12 – 23%
3. Gẫy 1 xương quay hoặc 1 xương trụ 10 – 20%
4. Gẫy đầu dưới xương quay 10 – 18%
5. Gẫy mỏm trâm quay hoặc trụ 8 - 15%
6. Gẫy xương cổ tay 10 – 18%
7. Gẫy xương đốt bàn 12 – 20%
8. Gẫy xương đòn 10 – 20%
9. Gẫy xương bả vai 10 – 20%
10. Gẫy xương ngón tay 7 - 12%
B. Chi dưới  

11. Gẫy xương đùi:

- 1/3 trên hay cổ xương đùi

30 – 40%
- 1/3 giữa hoặc dưới 25 – 35%
12. Gẫy hai xương chày, mác 20 – 30%
13. Gẫy xương chày (1/3 giữa) 15 – 25%
14. Gẫy xương mác (1/3 trên, giữa) 12 – 23%
15. Gẫy đoạn mâm chày 15 – 25%
16. Gẫy xương mác đầu dưới 12 – 22%
17. Đứt gân Achille 15 – 25%
18. Đứt gân bánh chè 15 – 25%
19. Gẫy đốt bàn 12 – 25%
20. Gẫy xương ngón chân 7 - 15%
21. Vỡ xương gót 12 – 25%
22. Gẫy xương thuyền 12 – 22%
23. Gẫy xương mắt cá 12 – 22%
C. Sọ não:  
24. Lột da đầu toàn phần (một phần theo tỷ lệ) 15 – 25%
25. Nứt vỡ, mẻ xương sọ 10 – 20%
26. Lún sọ não 20 – 30%
D. Lồng ngực:  
27. Gẫy xương sườn 8 - 15%
II. Thương tật vĩnh viễn  
A. Thương tật bộ phận:  
a. Đầu:  
28. Mất 3/4 lưỡi, còn lai gốc lưỡi (mất từ đường gai lưỡi V trở ra) 75 – 85%
29. Điếc hoàn toàn hai tai không phục hồi được 90%
30. Điến hoàn toàn một tai không phục hồi được 40%
31. Mất hoặc mù hoàn toàn một mắt 50 -60%
32. Mất hoặc mù hoàn toàn một mắt nhưng trước khi xảy ra tai nạn này đã bị mất hoặc mù một mắt rồi 95%
33. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới 70 – 80%
34. Nứt vỡ xương vòm sọ đã liền nhưng còn di chứng đau đầu kéo dài 35 – 40%
35. Mất mũi 35 – 50%
b. Chi trên:  
36. Mất 1 cánh tay từ trên xuống (tháo khớp vai) 75 – 85%
37. Cắt cụt 1 cánh tay từ dưới vai xuống 70 – 80%
38. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu) 65 – 75%
39. Mất trọn 1 bàn tay hoặc cả 5 ngón tay 60 – 75%
40. Mất mỗi ngón tay 12 – 17%
41. Dính khớp bả vai 30 – 45%
42. Dính khớp khuỷu tay 25 – 40%
43. Dính khớp cổ tay 20 – 35%
c. Chi dưới:  
44. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khợp háng - đùi) 75 – 85%

45. Cắt cụt một đùi:

- 1/3 trên

70 – 80%
- 1/3 dưới hoặc giữa 65 – 75%
46. Cắt cụt một chân từ gối xuống 60 – 75%
47. Tháo khớp cổ chân hoặc mất một bàn chân 60 – 75%
48. Mất một ngón chân 12 – 15%
49. Dính khớp háng 45 – 55%
50. Dính khớp gối 30 – 45%
51. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi 45 – 55%
52. Gẫy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi:  
- ít nhất 5 cm 40 – 45%
- từ 3 cm đến 5 cm 35 – 40%
53. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài 35 – 45%
53. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong 25 – 35%
Ghi chú: Mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viên chỉ được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.
B. Thương tật toàn bộ:  
55. Mất hoặc mù hoàn toàn hai mắt 100%
56. Rối loạn tâm thần hoàn toàn và không thể chữa được 100%
57. Hỏng toàn bộ chức năng nhai và nói 100%
58. Mất cả hoặc liệt hoàn toàn 2 tay (từ vai xuống) hoặc 2 chân (từ háng hoặc đầu gối trở xuống) 100%
59. Mất cả 2 bàn tay hoặc 2 bàn chân, hoặc mất 1 cánh tay và 1 bàn chân, hoặc mất 1 cánh tay và 1 cẳng chân hoặc 1 bàn tay và 1 cẳng chân, hoặc 1 bàn tay và 1 bàn chân 100%
60. Mất hoàn toàn khả năng lao động mà không thể làm bất cứ việc gì được (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn) 100%

NGUYÊN TẮC XÉT TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Việc xét giải quyết trả tiền theo bảng này sẽ căn cứ trên các chứng từ điều trị của nạn nhân và quy định như sau:

1. Vết thương điều trị bình thường: không có hoặc có kèm theo tiểu phẫu thuật, vết thương không nhiễm trùng sẽ trả tiền kèm bảo hiểm cho thương tật này tương ứng với mức thấp nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này.

2. Vết thương điều trị phức tạp: kèm theo trung, đại phẫu thuật phải nằm điều trị nội trú tại bệnh viện, vết thương nhiễm trùng, vết thương phải khâu lại hoặc bó bột lại, hoặc sau khi điều trị còn để lại di chứng (mà không quy định trong phần II-A) thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ với thời gian điều trị nội, ngoại trú trên mức điều trị bình thường ở điểm 1 trên, mỗi ngày được cộng thêm 0,5% số tiền bảo hiểm nhưng không vượt quá mức cao nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho trường hợp này.

3. Trường hợp đa vết thương có quy định trong bảng, sẽ trả tiền bảo hiểm cho từng vết thương nhưng tổng số tiền trả cho người được bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm.

4. Những vết thương nặng không quy định trong phần II (như vết thương nội tạng: tim, gan, phổi...., hoặc đa vết thương phần mềm làm dập nát chân tay, đầu hay bỏng toàn thân...) thì xét trả tiền bảo hiểm theo ngày điều trị nội, ngoại trú, mỗi ngày bằng 0,4% số tiền bảo hiểm nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm./.