vanban.org

Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp của thôn, bản, khu phố — Quyết định 2555/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2022 Thay thế: 04/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022
Quảng Ninh Ban hành 24/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 2555/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2555/2013/QĐ-UBND
10/02/202204/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2555/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp của thôn, bản, khu phố

1. Thời gian, chế độ sinh hoạt

a) Thôn, bản, khu phố sinh hoạt định kỳ hoặc bất thường bằng hình thức tổ chức Hội nghị. Hội nghị thôn, bản, khu phố được tổ chức mỗi năm 2 lần (thời gian tổ chức vào giữa năm và cuối năm); khi cần thiết có thể họp bất thường.

b) Trưởng thôn, bản, khu phố có trách nhiệm thông báo, đôn đốc, nhắc nhở các hộ gia đình tham gia đầy đủ các hội nghị của thôn, bản, khu phố nơi cư trú cũng như thực hiện tốt các nghĩa vụ theo quy định.

c) Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tham dự.

2. Thành phần tham dự sinh hoạt: Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện cho hộ gia đình trong thôn, bản, khu phố. Hội nghị do Trưởng thôn, bản, khu phố triệu tập và chủ trì, mời đại diện Chi ủy Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, công an phường phụ trách khu vực hoặc công an viên, thôn đội trưởng, dân quân tự vệ và đại diện các tổ chức tự quản khác của thôn, bản, khu phố.

3. Nội dung sinh hoạt

a) Thực hiện các nội dung hoạt động của thôn, bản, khu phố được quy định tại Điều 6 Quy chế này.

b) Trưởng thôn, bản, khu phố báo cáo tình hình chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và năm của thôn, bản, khu phố, phương hướng nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Phổ biến lại nội dung tại cuộc họp giao ban với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; nội dung họp với Bí thư Chi bộ thôn, bản, khu phố.

c) Trưởng thôn, bản, khu phố có trách nhiệm giải đáp những nội dung theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của nhân dân trong thôn, bản, khu phố để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

d) Triển khai một số nội dung công việc để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).