vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn xác định đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học. — Quyết định 254/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 38 /2014/QĐ-UBND · 29/12/2014
Yên Bái Ban hành 05/08/2004 Hiệu lực 05/08/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 35/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 254/2004/QĐ-UB Ban hành “Qui định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh” · 254/2004/QĐ-UB
09/01/201538 /2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 254/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn xác định đề tài, dự án SXTN và dự án khoa học.

1. Tiêu chuẩn xác định đề tài.

1.1. Sự cần thiết phải thực hiện đề tài (tính cấp thiết).

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống,… có khả năng tác động to lớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh).

- Ý nghĩa khoa học của đề tài (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ).

1.2. Tính khả thi (sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực khoa học và công nghệ trong nước có thể thực hiện được).

2. Tiêu chuẩn xác định dự án SXTN.

2.1. Sự cần thiết phải thực hiện dự án SXTN (tính cấp thiết)

- Sự phù hợp các hướng công nghệ ưu tiên và những hướng công nghệ phục vụ phát triển các ngành kinh tế quan trọng.

- Tạo ra công nghệ (qui trình, thiết bị,…) các sản phẩm mới có chất lượng và tính cạnh tranh cao và chuyển giao được cho sản xuất.

- Có hiệu quả kinh tế - xã hội (tạo thêm việc làm, tiết kiệm và tận dụng nguồn tài nguyên và nhân lực, bảo vệ môi trường,…).

2.2. Tính khả thi.

- Có căn cứ khoa học (xuất xứ của dự án SXTN từ một trong ba nguồn đã nêu tại khoản 1 Điều 4 Qui định này).

- Khả năng chấp nhận của thị trường.

- Sự phù hợp về thời gian thực hiện, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực khoa học và công nghệ trong nước có thể giải quyết được.

3. Tiêu chuẩn xác định dự án khoa học.

3.1. Sự cần thiết phải thực hiện dự án (tính cấp thiết).

- Ý nghĩa thực tiễn của dự án (trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống,... có khả năng tác động to lớn, ảnh hưởng lâu dài đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh).

- Ý nghĩa khoa học của dự án (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ, mô hình điểm).

3.2. Tính khả thi (sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, kinh phí có thể đáp ứng được, năng lực khoa học và công nghệ trong nước có thể thực hiện được, khả năng nhân rộng).