vanban.org

Điều 1. Ban hành cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2012 như sau: — Quyết định 2532/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2013 Thay thế: 915/2013/QĐ-UBND · 21/03/2013
Thanh Hóa Ban hành 18/08/2008 Hiệu lực 28/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2480/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định tiêu chí giao kế hoạch vốn thực hiện cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020 · 2480/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 915/2013/QĐ-UBND Ban hành chính sách khuyến khích phát triến giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015. · 915/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2532/2008/QĐ-UBND Về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2008 - 2012 · 2532/2008/QĐ-UBND
31/03/2013915/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2532/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008 – 2012 như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Cơ chế khuyến khích này áp dụng cho các dự án kiên cố hoá mặt đường, xây dựng, sửa chữa các cầu nhỏ, đường tràn, cống qua đường trên các tuyến đường huyện, đường xã (theo phân loại đường bộ tại Nghị định số 186/2004/NĐ-CP, ngày 05/11/2004 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mở mới đường thôn, bản ở các huyện thuộc vùng 3 trên địa bàn tỉnh.

Không áp dụng đối với các tuyến đường nội thị ở vùng 1, vùng 2, vùng 3 và đường thôn (bản) ở các huyện thuộc vùng 1 và vùng 2 (theo phân loại vùng tại Mục III dưới đây).

2. Đối tượng hỗ trợ:

2.1. Cứng hoá mặt đường huyện, đường xã;

2.2. Mở tuyến mới đường thôn (bản) ở các xã thuộc vùng 3;

2.3. Sửa chữa, xây dựng mới các công trình có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng, bao gồm: cầu nhỏ có chiều dài dưới 25 m; đường tràn; cống qua đường.

3.  Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình được hỗ trợ:

Các công trình giao thông được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây:

3.1. Về đường:

a) Đường huyện:

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 5,0 - 6,5 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5 m.

b) Đường xã:

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 4,0 - 6,0 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,0 - 3,5 m.

c) Đường thôn (bản):

- Chiều rộng nền đường: Bnền = 3,0 - 5,0 m.

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 2,0 - 3,0 m.

Kết cấu mặt đường: Là đá dăm láng nhựa, cấp phối đá dăm láng nhựa, mặt đường nhựa nhũ tương, hoặc mặt đường bê tông xi măng.

3.2. Về công trình thoát nước:

a) Kết cấu cầu: Là cầu bê tông cốt thép, cầu thép, cầu bán vĩnh cửu.

b) Kết cấu đường tràn: Là bê tông cốt thép, bê tông xi măng hoặc đá hộc xây vữa xi măng.

c) Kết cấu cống qua đường: Là bê tông cốt thép.

4. Phân vùng hỗ trợ:

4.1. Vùng đồng bằng (Vùng 1): Bao gồm các xã thuộc các huyện đồng bằng (trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng).

4.2. Vùng miền núi (Vùng 2): Bao gồm các xã của 11 huyện miền núi và các xã miền núi của các huyện đồng bằng (trừ những xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã).

4.3. Vùng đặc biệt khó khăn (Vùng 3): Bao gồm những xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã.

5. Mức hỗ trợ

5.1. Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường và mở đường thôn, bản:

a) Vùng 1:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 160 triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 70 triệu đồng/1 km.

b) Vùng 2:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 200 triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 90 triệu đồng/1 km.

c) Vùng 3:

- Đường huyện: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 240 triệu đồng/1 km.

- Đường xã: Hỗ trợ kiên cố hoá mặt đường 100 triệu đồng/1 km.

- Đường thôn (bản): Hỗ trợ 100% kinh phí nổ mìn phá đá để mở đường; hỗ trợ 10 triệu đồng/1 km để mở đường mới, đảm bảo cho xe máy, xe đạp và người đi bộ qua lại.

5.2. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình: đường tràn, cầu nhỏ, cống qua đường:

a) Vùng 1:

- Công trình nằm trên đường huyện, đường xã: Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư.

b) Vùng 2:

- Công trình nằm trên đường huyện: Hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư.

- Công trình nằm trên đường xã : Hỗ trợ 80% tổng mức đầu tư.

c) Vùng 3:

- Công trình nằm trên đường huyện: Hỗ trợ 80% tổng mức đầu tư.

- Công trình nằm trên đường xã: Hỗ trợ 90% tổng mức đầu tư.

6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ khuyến khích phát triển giao thông nông thôn hàng năm được bố trí bằng 2% tổng thu ngân sách của tỉnh trên địa bàn.