vanban.org

Điều 12. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước ngầm, nước mặt. — Quyết định 2530/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2017
Bến Tre Ban hành 29/06/2004 Hiệu lực 29/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 2530/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước ngầm, nước mặt và hành nghề khoan nước ngầm. · 2530/2004/QĐ-UB
17/11/201758/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2530/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước ngầm, nước mặt.

1) Thời hạn giấy phép khai thác tối đa không quá 15 (mười lăm) năm đối với khai thác nước ngầm và không quá 20 (hai mươi) năm đối với khai thác nước mặt. Khi cấp giấy phép, cơ quan cấp phép quyết định thời hạn giấy phép phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng.

2) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác phải làm đơn xin gia hạn trước khi giấy phép hết hạn 6 (sáu) tháng. Thời gian gia hạn không quá 10 (mười) năm.

3) Việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước ngầm được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Nguồn nước không  bảo đảm việc cung cấp nước bình thường.

b) Khai thác nước gây sụt, lún mặt đất, xâm ngập mặn hoặc ô nhiểm nghiêm trọng nguồn lực nước ngầm.

c) Tổng lượng nước khai thác do yêu cầu chung tăng lên mà không có nguồn nước khác hoặc biện pháp bổ sung.