Điều 4. Những quy định trước đây về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp trái với quyết định này đều bãi bỏ. — Quyết định 253-TT/LB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/11/1972
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 253-TT/LB › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này, bản Quy định tạm thời một số vấn đề về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp.
Điều 2. Bản quy định tạm thời này áp dụng thống nhất, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1973, cho tất cả các trạm máy kéo cơ sở (huyện hoặc liên huyện) quản lý theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập.
Điều 3. Trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, và sau khi thống nhất ý kiến với các bên có liên quan, mỗi Bộ hướng dẫn cụ thể việc thi hành quyết định này trong ngành mình.
Điều 4. Những quy định trước đây về quản lý tài vụ các trạm máy kéo nông nghiệp trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và thành phố có trạm máy kéo, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Trong bất kỳ trường hợp nào (kinh doanh có lãi, hay lỗ) hàng tháng trạm cũng phải trích nộp khấu hao cơ bản cho Ngân sách Nhà nước và gửi tiền trích khấu hao sửa chữa lớn theo chế độ hiện hành.
Điều 4. Vốn lưu động cần thiết cho hoạt động của trạm, kể cả hoạt động của xưởng sửa chữa nhỏ, gồm có:
Điều 5. Định mức vốn lưu động của trạm căn cứ vào các yếu tố sau đây:
Điều 6
Điều 7. Ngân hàng Nhà nước cho trạm vay trong kế hoạch, ngoài kế hoạch, vay sửa chữa lớn tài sản cố định, vay thanh toán khi cần thiết theo chế độ hiện hành.
Điều 8. Các trạm phải tổ chức hạch toán riêng về tính giá thành riêng cho mỗi loại lao vụ khác nhau:
Điều 9. Trạm phải hạch toán chi phí sản xuất hàng tháng và tính giá thành lao vụ hàng quý và năm.
Điều 10. Xưởng sửa chữa nhỏ là một phần xưởng sản xuất phụ của trạm, được tính chi phí sản xuất và sửa chữa như sau:
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Kết quả kinh doanh hàng năm của trạm bao gồm:
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành và căn cứ vào yêu cầu vay vốn của hợp tác xã nông nghiệp, Ngân hàng Nhà nước xét cho hợp tác xã vay để thanh toán với trạm.
Điều 18. Trong khi chờ liên bộ nghiên cứu chế độ tiền thưởng thích hợp cho ngành máy kéo, các trạm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được trích lập quỹ xí nghiệp theo chế độ hiện hành.
Điều 19. Kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài vụ hàng năm của trạm lập theo năm dương lịch và chia ra 4 quý; kế hoạch quý chia ra từng tháng.
Điều 20. Kế hoạch tài vụ hàng năm của trạm bao gồm:
Điều 21
Điều 22. Khi bắt đầu thi hành bản quy định tạm thời này, các trạm cần:
Điều 23. Căn cứ những quy định trên đây, mỗi Bộ trong phạm vi trách nhiệm của mình, hướng dẫn cụ thể thêm về:
Điều 24. Cá Uỷ ban hành chính tỉnh thành phố có trạm máy kéo chịu trách nhiệm thi hành bản quy định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy