vanban.org

Điều 5. - Mức phí lưu kho Hải quan tính theo ngày, cho từng loại hàng như dưới đây: — Quyết định 250-TCHQ/CGQ/PC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Tổng cục Hải quan Ban hành 08/03/1986 Hiệu lực 15/03/1986 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250-TCHQ/CGQ/PC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Mức phí lưu kho Hải quan tính theo ngày, cho từng loại hàng như dưới đây:

1. Hàng thông thường tính phí lưu kho theo trọng lượng:

  Mức phí lưu kho
Loại kiện 5 ngày đầu

Từ ngày thứ 6 đến

ngày thứ 10

Từ ngày thứ 11

trở đi

- Kiện dưới 20 kg

- Kiện dưới 50 kg

- Kiện dưới 150 kg

- Kiện trên 150 kg

1,00đ

2,00đ

4,00đ

8,00đ

2,00đ

4,00đ

8,00đ

16,00đ

Mỗi kg mỗi ngày thêm 0,10đ

2. Loại hàng cồng kềnh tính phí lưu kho theo thể tích (1)

  Mức phí lưu kho
Loại kiện 5 ngày đầu

Từ ngày thứ

6 đến ngày thứ 10

Từ ngày thứ

11 trở đi

Cước chú

- Kiện dưới 0,50m3

- Kiện dưới 2m3

- Kiện dưới 5m3

- Kiện từ trên

5m3 trở lên

1,00đ

2,00đ

4,00đ

8,00đ

2,00đ

4,00đ

8,00đ

16,00đ

(Mỗi mét khối

mỗi ngày thêm

4,00 đồng)

(1) Hàng là hàng cồng kềnh nhẹ nhưng chiếm thể tích lớn

3. Hàng có giá trị lớn tính phí lưu kho theo giá của lô hàng (2)

Thời gian lưu kho Mức phí lưu phải nộp Cước chú

- Năm ngày đầu

- Từ ngày thứ 6 đến ngày

thứ 10

- Từ ngày thứ 11 trở đi

0,2%

0,5%

1%

(2) như máy thu thanh, máy thu hình, video cassette; các loại máy điện tử khác đồng hồ đeo tay, xe máy v.v. (theo giá tính thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch hoặc giá tính thuế hàng xuất nhập khẩu phi mậu dịch).