Điều 5. - Mức phí lưu kho Hải quan tính theo ngày, cho từng loại hàng như dưới đây:
1. Hàng thông thường tính phí lưu kho theo trọng lượng:
| Mức phí lưu kho | |||
| Loại kiện | 5 ngày đầu | Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 | Từ ngày thứ 11 trở đi |
- Kiện dưới 20 kg - Kiện dưới 50 kg - Kiện dưới 150 kg - Kiện trên 150 kg | 1,00đ 2,00đ 4,00đ 8,00đ | 2,00đ 4,00đ 8,00đ 16,00đ | Mỗi kg mỗi ngày thêm 0,10đ |
2. Loại hàng cồng kềnh tính phí lưu kho theo thể tích (1)
| Mức phí lưu kho | ||||
| Loại kiện | 5 ngày đầu | Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 | Từ ngày thứ 11 trở đi | Cước chú |
- Kiện dưới 0,50m3 - Kiện dưới 2m3 - Kiện dưới 5m3 - Kiện từ trên 5m3 trở lên | 1,00đ 2,00đ 4,00đ 8,00đ | 2,00đ 4,00đ 8,00đ 16,00đ | (Mỗi mét khối mỗi ngày thêm 4,00 đồng) | (1) Hàng là hàng cồng kềnh nhẹ nhưng chiếm thể tích lớn |
3. Hàng có giá trị lớn tính phí lưu kho theo giá của lô hàng (2)
| Thời gian lưu kho | Mức phí lưu phải nộp | Cước chú |
- Năm ngày đầu - Từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 10 - Từ ngày thứ 11 trở đi | 0,2% 0,5% 1% | (2) như máy thu thanh, máy thu hình, video cassette; các loại máy điện tử khác đồng hồ đeo tay, xe máy v.v. (theo giá tính thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch hoặc giá tính thuế hàng xuất nhập khẩu phi mậu dịch). |