vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí — Quyết định 250/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí

1. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo các phương thức: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, vào thời điểm trước tháng 5 hoặc tháng 10 hàng năm. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được thực hiện thành 02 đợt vào quý II và quý IV hàng năm;

b) Bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hải Phòng chuyển hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ. Sau khi nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của các hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.

Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của tài sản cho thuê so với hồ sơ đề nghị hỗ trợ;

c) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tất cả các hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Hội đồng);

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, căn cứ biên bản họp của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ xác định đối tượng được hỗ trợ, nội dung và mức hỗ trợ, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND;

đ) Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quyết định hỗ trợ kinh phí hoặc văn bản từ chối hỗ trợ (đối với tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản bố trí kinh phí của Ủy ban nhân dân thành phố; triển khai chuyển kinh phí hỗ trợ được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Thuyết minh dự án khởi nghiệp sáng tạo (Mẫu số 02) hoặc Thuyết minh dự án đổi mới sáng tạo (Mẫu số 03) hoặc Thuyết minh hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo (Mẫu số 04) tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Bản chính Hợp đồng thuê tài sản giữa đơn vị được giao quản lý tài sản và tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị hỗ trợ;

d) Các tài liệu minh chứng khác: Bản sao đề án cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công; Báo cáo của đơn vị được giao quản lý tài sản về hiện trạng các tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được đề nghị hỗ trợ kinh phí thuê (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này); Bản sao hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc thuê tài sản; Bản sao Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (nếu có); Danh sách chuyên gia và bản sao Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (đối với tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo); Bản sao Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (đối với cá nhân là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo).

4. Cách thức thực hiện

a) Nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trả kết quả: Trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ

6. Kết quả thực hiện: Quyết định hỗ trợ kinh phí hoặc văn bản từ chối hỗ trợ.