Điều 9. Nội dung và trình tự kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
- Quyền thành lập doanh nghiệp, nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
- Kê khai trụ sở của doanh nghiệp;
- Góp vốn của chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông theo cam kết;
- Quản lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty;
- Thực hiện việc thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Các nội dung quản lý nhà nước khác có liên quan về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Kiểm tra về đăng ký hộ kinh doanh
- Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
- Góp vốn đầu tư của hộ kinh doanh;
- Kê khai và nộp thuế của hộ kinh doanh;
- Tuân thủ các quy định về an ninh trật tự trong quá trình kinh doanh;
- Đảm bảo hộ kinh doanh tuân thủ các quy định khác liên quan đến hoạt động kinh doanh như quy định về môi trường, an toàn thực phẩm…;
- Các nội dung quản lý nhà nước khác về đăng ký hộ kinh doanh.
2. Trình tự kiểm tra
a) Công bố quyết định kiểm tra về lĩnh vực đăng ký kinh doanh;
b) Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra;
d) Xử lý sai phạm được phát hiện khi tiến hành kiểm tra;
đ) Gia hạn thời gian kiểm tra;
e) Báo cáo tiến độ thực hiện kiểm tra.