vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan — Quyết định 25/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 12/05/2026 Hiệu lực 22/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2026/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

  1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
  2. Chủ trì tổ chức xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm tiến độ, chất lượng, tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định tại Quy chế này;
  3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
  4. Trong trường hợp Sở Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định, cử thành viên tham gia hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định, nghiên cứu dự thảo văn bản và cho ý kiến thẩm định đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình;
  5. Bảo đảm cơ sở vật chất, bố trí kinh phí, nguồn nhân lực cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  7. Có ý kiến về nguồn tài chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình tham gia góp ý và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
  8. Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, tham mưu bố trí nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
  9. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực trong quá trình tham gia góp ý và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Có ý kiến về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quá trình tham gia góp ý và thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

  1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  2. Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện đăng tải hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;
  3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo trình theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
  4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành kiểm soát chất lượng hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
  5. Đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Công báo điện tử tỉnh theo quy định.
  6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
  7. Hướng dẫn về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
  8. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
  9. Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương theo quy định;
  10. Cập nhật, đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

đ) Tổ chức, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

  1. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức khác

Tham gia góp ý về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chịu trách nhiệm về nội dung tham gia góp ý và thời hạn tham gia góp ý khi được đề nghị.